vanban.org

Điều 4. Quy định về việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công — Quyết định 111/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành 11/07/2026 Hiệu lực 21/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công

1. Người nộp đơn thuê nhà ở xã hội phải thuộc đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và đáp ứng điều kiện được thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Đối tượng ưu tiên được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo thứ tự ưu tiên.

a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật, thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở;

c) Hộ gia đình nghèo;

d) Cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng lương từ ngân sách thành phố hoặc đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố;

đ) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở thuộc tài sản công thuộc diện phải phá dỡ và đáp ứng đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và

e) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật tại các dự án đầu tư công mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

3. Điều kiện được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều

kiện:

- Có đăng ký thường trú liên tục tại thành phố Đà Nẵng đủ 05 (năm) năm

trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê; Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Chưa được bố trí đất theo diện chính sách.

- Chưa có quyền sở hữu nhà ở; quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

+ Trường hợp có nhà ở; quyền sử dụng đất ở nhưng đã tặng cho thì chỉ giải quyết đối với trường hợp đã tặng cho ít nhất 10 (mười) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê.

+ Trường hợp có nhà ở; quyền sử dụng đất ở nhưng đã chuyển nhượng thì chỉ giải quyết đối với trường hợp đã chuyển nhượng ít nhất 05 (năm) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê.

b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều

kiện:

- Có thời gian công tác liên tục tại thành phố Đà Nẵng đủ 05 (năm) năm

trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê; Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Không có quyền sở hữu nhà ở; quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; trừ trường hợp đã có nhà ở, đất ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách địa điểm làm việc từ 30 km trở lên.

+ Trường hợp có nhà ở; quyền sử dụng đất ở nhưng đã tặng cho thì chỉ giải quyết đối với trường hợp đã tặng cho ít nhất 10 (mười) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê.

+ Trường hợp có nhà ở; quyền sử dụng đất ở nhưng đã chuyển nhượng thì chỉ giải quyết đối với trường hợp đã chuyển nhượng ít nhất 05 (năm) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê.

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 (hai lăm) triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 (ba lăm) triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 (năm mươi) triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị nơi đối tượng làm việc xác nhận.

c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều

kiện:

- Không thuộc trường hợp bị thu hồi nhà ở thuộc tài sản công theo một

trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở.

- Chưa có quyền sở hữu nhà ở; quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

d) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện là chưa có quyền sở hữu nhà ở; quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.