vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm điều kiện kinh doanh — Quyết định 111/2025/QĐ-UBND

Phú Thọ Ban hành 28/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 111/2025/QĐ-UBND
18/09/202650/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/12/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 16/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm điều kiện kinh doanh

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026
Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

a) Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

b) Doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

4. Đối với hộ kinh doanh, khi xác định hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Khi nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo khoản 7 Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.