ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 111/2025/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 28 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; được sửa đổi tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 395/TTr-STC ngày 20 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
b) Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo); - CT, các PCT UBND tỉnh; - VPUB: CVP, các PVP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm thông tin - công báo (VP UBND tỉnh); - CV: CNTH; - Lưu: VT, KT11. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo ngành, lĩnh vực.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực thuộc bộ, ngành Trung ương đặt tại tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp và công khai thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Phối hợp trong việc kiểm tra, xác minh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
4. Phối hợp trong công tác tổng hợp, xây dựng và gửi báo cáo về tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
Điều 4. Mục tiêu phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thông qua:
a) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;
b) Phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch trong các hoạt động quản lý nhà nước liên quan.
2. Tạo điều kiện để doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động; đồng thời nâng cao trách nhiệm giám sát của các cơ quan chức năng đối với hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; hạn chế các tác động tiêu cực đối với xã hội.
4. Góp phần xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, cạnh tranh bình đẳng; bảo đảm doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
1. Các cơ quan chức năng hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.
2. Việc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải kịp thời, đầy đủ, chính xác; bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, trừ các thông tin phải giữ bí mật theo quy định.
3. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh được thực hiện theo thẩm quyền và pháp luật chuyên ngành.
4. Các hoạt động thanh tra, kiểm tra phải bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch; không trùng lặp, không chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung trong cùng thời gian giữa các cơ quan có thẩm quyền. Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; ưu tiên phối hợp thực hiện liên ngành, kết hợp nhiều nội dung trong cùng một đợt thanh tra, kiểm tra; trường hợp đột xuất chỉ tiến hành khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
5. Không làm phát sinh thủ tục hành chính trái quy định; bảo đảm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động.
Chương II PHỐI HỢP TRONG VIỆC TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/20261. Việc công khai, tra cứu thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện như sau:
a) Thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp; tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh;
b) Tổ chức, cá nhân được tra cứu miễn phí thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên chủ hộ kinh doanh.
2. Phạm vi và các thông tin khác được cung cấp, chia sẻ
a) Thông tin về cấp mới, thay đổi, thu hồi, chấm dứt hoạt động của giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp kể từ ngày ghi nhận trên hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Thông tin về tình hình nộp thuế trong hồ sơ khai thuế; thông tin về tình hình xuất, nhập khẩu trong hồ sơ hải quan; báo cáo tài chính;
c) Thông tin về số lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; nợ, chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; Thông tin về tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp.
d) Thông tin về tình hình đầu tư của doanh nghiệp.
đ) Các thông tin về công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo và các thông tin khác của doanh nghiệp
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp và công khai thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/20261. Việc công khai, tra cứu thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện theo Điều 6 của Quy chế này;
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 74 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn theo khoản 4 Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục hành chính. Trên cơ sở thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công có liên quan đến doanh nghiệp.
4. Các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này trong phạm vi quản lý dữ liệu thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo Điều 79, Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
Điều 8. Trách nhiệm công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
Điều 9. Hình thức và phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Việc trao đổi, cung cấp và chia sẻ thông tin về doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Điều 79, Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Việc kết nối và chia sẻ thông tin về hộ kinh doanh được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh theo điểm h khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Việc kết nối, chia sẻ thông tin phải bảo đảm đúng phạm vi, mục đích sử dụng, an toàn, an ninh và bảo mật thông tin.
2. Việc công khai thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và trên trang thông tin điện tử của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
Chương III PHỐI HỢP THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 10. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh gồm:
a) Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra;
b) Phối hợp tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Nội dung phối hợp trong xác minh, xử lý vi phạm gồm:
a) Phối hợp xác minh, lập hồ sơ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;
b) Phối hợp yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; phối hợp xử lý các vi phạm pháp luật khác theo quy định.
3. Nội dung phối hợp trong thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh gồm:
a) Phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị thu hồi;
b) Phối hợp thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp trong xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra
1. Thanh tra tỉnh xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Sở Tài chính tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp.
Trước ngày 15/11 hàng năm, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường gửi nhu cầu kiểm tra đến Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối với kế hoạch kiểm tra ngoài kế hoạch chung của tỉnh, cơ quan đề xuất phải báo cáo và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. UBND các xã, phường ban hành kế hoạch kiểm tra hộ kinh doanh theo thẩm quyền và gửi Sở Tài chính để tổng hợp, xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Điều 12. Trách nhiệm phối hợp trong tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra
1. Các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch được phê duyệt.
Trường hợp kiểm tra liên ngành, các cơ quan thống nhất cơ quan chủ trì và phân công cán bộ tham gia; kết luận kiểm tra phải gửi các cơ quan tham gia và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, cơ quan đang thực hiện kiểm tra phải thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc tiến hành kiểm tra độc lập theo thẩm quyền.
3. Kết quả thanh tra, kiểm tra phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính theo dõi tình hình hoạt động và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp trên địa bàn.
2. UBND các xã, phường theo dõi tình hình hoạt động và việc chấp hành pháp luật của hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.
3. Cơ quan thuế theo dõi tình hình hoạt động và việc chấp hành pháp luật thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
4. Các cơ quan chuyên môn khác theo dõi doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng lĩnh vực chuyên ngành được giao.
Điều 14. Trách nhiệm phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm điều kiện kinh doanh
Sửa đổi bởi 50/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/20261. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Đối với hộ kinh doanh, khi xác định hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Khi nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo khoản 7 Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
Chương IV PHỐI HỢP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Thông tin về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để các cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tra cứu, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính.
3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Tài chính kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan liên quan:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý;
b) Các cơ quan chức năng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;
c) Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
d) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.
Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản.
4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Thông tin về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của hộ kinh doanh theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho UBND xã, phường.
3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND xã, phường kiểm tra hộ kinh doanh theo thẩm quyền.
4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, UBND xã, phường chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi.
Chương V BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Báo cáo về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập bao gồm:
a) Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh; cơ cấu theo ngành, lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b) Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh chung;
c) Các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Báo cáo về tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng bao gồm:
a) Công tác trao đổi, cung cấp và công khai thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Công tác thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
d) Việc xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
đ) Kết quả thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm thuộc trường hợp bị thu hồi;
e) Các nội dung khác theo quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong ngành, lĩnh vực được phân công quản lý và tình hình thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại Điều 17 của Quy chế này trong năm liền trước.
2. Sở Tài chính là đầu mối tổng hợp báo cáo về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và tình hình thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại Điều 17 của Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường là đầu mối tổng hợp báo cáo về công tác quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh trên địa bàn và tình hình thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại Điều 17 của Quy chế này.
4. Trong tháng 02 hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo quy định.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế này.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thanh tra tỉnh
Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh
a) Tổ chức rà soát, kiểm tra thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhằm phát hiện kịp thời dấu hiệu gian lận, vi phạm, đặc biệt đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các lĩnh vực dễ phát sinh vi phạm.
b) Áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị xử lý đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm; đồng thời thông báo cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở.
4. Các cơ quan chức năng thuộc tỉnh
a) Chủ động cập nhật, phối hợp cập nhật thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu của đơn vị (nếu có), bảo đảm thông tin đầy đủ, thường xuyên và liên tục.
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành; tổ chức cấp giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và các loại giấy phép chuyên ngành khác theo thẩm quyền.
c) Chủ trì, phối hợp phát hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp doanh nghiệp vi phạm pháp luật; thông báo cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.
d) Thực hiện kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ được giao trong Quy chế này.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Phối hợp xác minh theo đề nghị của cơ quan chức năng đối với nhân thân người thành lập doanh nghiệp, người góp vốn, mua cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người nước ngoài nhập cảnh, cư trú và tham gia hoạt động tại doanh nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ khác theo Quy chế này.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh theo thẩm quyền; triển khai các giải pháp hỗ trợ, phát triển hộ kinh doanh theo chương trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
b) Phối hợp xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn; định kỳ báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
c) Cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan; trực tiếp theo dõi, kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo hồ sơ đăng ký và theo nhiệm vụ được giao trong Quy chế này, bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
Điều 20. Kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện và phối hợp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 21. Điều khoản thi hành
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan căn cứ Quy chế này để tổ chức thực hiện và phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật./.