vanban.org

Điều 14. Chủ tịch Công ty — Quyết định 111/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 28/06/2006 Hiệu lực 28/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chủ tịch Công ty

1. Chức năng:

Chủ tịch công ty thực hiện chức năng quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về sự phát triển của công ty theo mục tiêu Chủ sở hữu công ty giao.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Nhận và chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển phần vốn được giao; chịu trách nhiệm trước Đại diện Chủ sở hữu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

b) Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị từ 30% đến dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.

c) Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, giá sản phẩm và dịch vụ của công ty; đơn giá tiền lương theo đề nghị của Tổng giám đốc.

d) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, biên chế bộ máy quản lý công ty, quyết định thang lương, bảng lương, phụ cấp lương làm cơ sở để xếp lương, trả lương cho người lao động, thành lập các đơn vị trực thuộc, theo đề nghị của Tổng giám đốc.

e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, cách chức, giải quyết các chế độ khác đối với Trưởng phòng và tương đương; quyết định cử người tham gia quản lý phần vốn của công ty tại công ty khác theo đề nghị của Tổng giám đốc.

f) Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán Trưởng, Trưởng phòng và tương đương của công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

g) Yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty lâm vào tình trạng phá sản.

h) Trình Đại diện Chủ sở hữu quyết định:

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, cách chức, quyết định mức lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán Trưởng Công ty; cử người tham gia quản lý phần vốn nhà nước của công ty với công ty liên doanh với nước ngoài.

- Quyết định phương án phân phối lợi nhuận sau thuế theo nguồn vốn Chủ sở hữu đầu tư và nguồn vốn do công ty huy động; tỷ lệ trích các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng của công ty, quỹ thưởng cho Ban điều hành công ty.

- Phê duyệt các dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng kinh tế khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm gần nhất theo đề nghị của Tổng giám đốc.

- Điều chỉnh vốn điều lệ của công ty

- Bổ sung, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty

i) Có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Đại diện Chủ sở hữu. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột suất báo cáo Đại diện Chủ sở hữu về kết quả tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

k) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Quyền lợi và chế độ

Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc được hưởng mức tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác tương ứng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do Đại diện Chủ sở hữu quyết định.

4. Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn Chủ tịch công ty thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về công tác cán bộ.

5. Bổ nhiệm và miễn nhiệm:

a) Bổ nhiệm: Chủ tịch công ty do Đại diện Chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm. Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm, Chủ tịch công ty được xem xét bổ nhiệm lại nếu hoàn thành nhiệm vụ do Đại diện Chủ sở hữu giao.

b) Miễn nhiễm: Chủ tịch công ty do Đại diện Chủ sở hữu quyết định miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

- Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc vi phạm các quy định về các trường hợp bị miễn nhiệm;

- Quyết định vượt quá thẩm quyền được quy định trong Điều lệ này và vi phạm các quy định của Nhà nước dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động của công ty;

- Bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự; xin từ chức hoặc có quyết định điều chuyển, bố trí công tác khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác, tiết lộ bí mật gây thiệt hại cho Công ty. Báo cáo không trung thực tình hình tài chính của công ty từ hai lần (02) trở lên hoặc một lần (01) nhưng làm sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của công ty; để công ty thua lỗ hai năm (02) liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư hai năm (02) liên tiếp hoặc giữa hai năm (02) lỗ có một năm (01) lãi hoặc hòa vốn, trừ các trường hợp: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; những năm mới hoạt động sau khi đầu tư mới, đầu tư mở rộng, sản xuất, đổi mới công nghệ mà trong báo cáo khả thi xác định bị lỗ;

- Không ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức lao động, năng suất lao động, định mức chi phí tài chính và chi phí khác; không đôn đốc Tổng giám đốc, phổ biến và tổ chức thực hiện các định mức đã ban hành; không tổ chức và đánh giá, điều chỉnh các định mức cho phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý.

c) Các trường hợp khác theo quy định của Nhà nước và Thành phố