vanban.org

Điều 16. Tài sản thế chấp, tín chấp và đảm bảo tiền vay: — Quyết định 1108/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2008
Tuyên Quang Ban hành 11/09/2000 Hiệu lực 11/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1108/QĐ-UB › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tài sản thế chấp, tín chấp và đảm bảo tiền vay:

Các chủ dự án khi vay vốn tại Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển phải có thế chấp tài sản hoặc tín chấp theo quy định. Cụ thể:

1- Đối với các dự án là doanh nghiệp Nhà nước khi vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư, chủ dự án được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để đảm bảo tiền vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ vay, chủ dự án không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vay vốn với bất cứ tổ chức tín dụng nào khác.

2- Đối với chủ dự án không phải là doanh nghiệp Nhà nước khi vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư, ngoài việc dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay phải có tài sản thế chấp trị giá tối thiểu 50% mức vốn vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ dự án không được cho, tặng, chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cấm cố các tài sản trên để vay vốn với bất cứ tổ chức tín dụng nào khác.

Trong trường hợp nếu các tổ chức không có tài sản thế chấp thì phải được một tổ chức hợp pháp, có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật bảo lãnh bằng tài sản hoặc ngân sách của mình với tổ chức cho vay. Nếu đối tượng vay không trả được nợ thì tổ chức cho vay có quyền phát mại tài sản thế chấp, khấu trừ ngân sách của tổ chức bảo lãnh để thu nợ.

3- Khi chủ dự án không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, tổ chức cho vay được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đối với tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.

Người đứng tên vay vốn thay đổi địa điểm cư trú, bị mất tích hay can án... thì người bảo lãnh, người thừa kế hợp pháp phải chịu trách nhiệm thanh toán nợ vay.