vanban.org

Điều 5. Hình thức báo cáo, nội dung báo cáo, phương thức gửi báo cáo 1. Hình thức báo cáo: a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định và gửi bản điện tử kèm theo. b) Báo cáo bằng văn bản điện tử (sau đây gọi là Báo cáo điện tử) là các báo cáo có chữ ký số của người có thẩm quyền, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc UBND Thành phố và các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trên phân hệ Báo cáo điện tử của Hệ thống quản trị thực thi thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số. 2. Nội dung báo cáo: Nội dung chế độ báo cáo định kỳ bao gồm tối thiểu các thành phần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 7 và phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ. 3. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo của các ngành, địa phương được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: a) Gửi qua Hệ thống liên thông văn bản điện tử Thành phố; b) Gửi qua Hệ thống thư điện tử; c) Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; d) Gửi qua phân hệ Báo cáo điện tử của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố trên nền tảng số (sau đây gọi là Hệ thống quản trị trực thi) và các phương thức khác theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp Hệ thống thư điện tử công vụ hoặc Hệ thống Hệ thống quản trị trực thi có phát sinh yếu tố khách quan ảnh hưởng tới việc gửi, nhận báo cáo thì thực hiện báo cáo giấy thay thế. 5. Ký số báo cáo Báo cáo được gửi qua bằng phương thức điện tử phải được ký số theo đúng quy định của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và các văn bản liên quan. Điều 6. Kỳ báo cáo Trên cơ sở quy định cụ thể của từng loại báo cáo, các kỳ báo cáo được xác định gồm: 1. Báo cáo tuần. 2. Báo cáo tháng. 3. Báo cáo quý. 4. Báo cáo 06 tháng. 5. Báo cáo 09 tháng. 6. Báo cáo hàng năm. 7. Báo cáo theo giai đoạn (03 năm hoặc 05 năm). Điều 7. Thời gian chốt số liệu báo cáo 1. Báo cáo hàng tuần: Tính từ sáng ngày thứ năm tuần trước tới hết ngày thứ tư của tuần báo cáo. 2. Báo cáo định kỳ hàng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. 3. Báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo tới hết ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 4. Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; Thời gian chốt số liệu 06 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 5. Báo cáo định kỳ 09 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo. 6. Báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. 7. Trường hợp UBND Thành phố quy định báo cáo định kỳ khác, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại văn bản yêu cầu báo cáo được quy định tại Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ. Điều 8. Thời hạn gửi báo cáo và quy trình báo cáo 1. Thời hạn gửi báo cáo của từng cơ quan, đơn vị: a) Thời hạn gửi báo cáo của các cơ quan, đơn vị là 03 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu báo cáo. b) Thời gian cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo là 03 ngày làm việc. c) Trường hợp báo cáo tuần: việc gửi báo cáo được thực hiện chậm nhất là trong ngày thứ 5 hàng tuần. 2. Trường hợp báo cáo tháng trùng thời hạn gửi với Báo cáo quý, Báo cáo 06 tháng, Báo cáo 09 tháng và báo cáo năm thì các cơ quan, đơn vị không phải thực hiện chế độ báo cáo tháng của kỳ báo cáo đó. 3. Trường hợp thời hạn báo cáo định kỳ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó. 4. Quy trình báo cáo a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) và các phòng, ban, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức (sau đây gọi là UBND cấp huyện); các cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành báo cáo cơ quan chủ quản của đơn vị mình; UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành báo cáo UBND Thành phố; UBND Thành phố báo cáo Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan trung ương theo quy định của từng loại báo cáo. b) Các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn Thành phố báo cáo UBND Thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp báo cáo theo từng loại báo cáo. Điều 9. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo 1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được áp dụng trong trường hợp thông tin, số liệu trong báo cáo còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý. 2. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thể hiện bằng bản thư điện tử có ký số hoặc văn bản điện tử, báo cáo điện tử trên Hệ thống trong đó nêu rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo đúng quy định của pháp luật của người có thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tại nơi lập báo cáo. 3. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thực hiện trong thời hạn chậm nhất là trước thời hạn của cấp báo cáo cuối cùng nhận báo cáo. Điều 10. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo 1. Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ liên quan về kinh tế- xã hội của các sở, ngành và UBND cấp huyện: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố giúp UBND Thành phố tổng hợp thành báo cáo chung. 2. Các chế độ báo cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu khác của UBND Thành phố hoặc của Bộ ngành trung ương: Các cơ quan, đơn vị chủ trì phải thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo chung theo thời hạn quy định tại Điều 4 và Điều 8 của Quy định này hoặc theo yêu cầu của Bộ ngành trung ương để trình UBND Thành phố. 3. Đối với báo cáo định kỳ do Bộ, ngành trung ương quy định yêu cầu Thành phố thực hiện báo cáo cần lấy dữ liệu tại các cấp, đơn vị chủ trì cần thống nhất số liệu, khái niệm, phương pháp tính, đơn vị tính, ngày chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo theo đúng quy định tại Điều 8 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo của các đơn vị. 4. Trường hợp nhiều đơn vị yêu cầu trùng dữ liệu báo cáo thì đơn vị chủ trì phải sử dụng dữ liệu của đơn vị chuyên môn quản lý nhà nước đối với lĩnh vực, dữ liệu báo cáo đó. Đơn vị chuyên môn quản lý nhà nước đối với lĩnh vực, dữ liệu báo cáo cung cấp chính xác, thống nhất dữ liệu báo cáo theo đúng quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định về chế độ báo cáo của bộ ngành quản lý chuyên môn. Điều 11. Danh mục báo cáo, hình thức công bố danh mục báo cáo định kỳ 1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố có trách nhiệm tham mưu, xây dựng danh mục báo cáo định kỳ thuộc chức năng quản lý theo ngành, lĩnh vực tại các văn bản quy phạm pháp luật do mình tham mưu, trình UBND Thành phố ban hành. Đảm bảo các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố được công bố, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố. 3. Việc công khai công bố, công khai danh mục báo cáo định kỳ được thể hiện bằng Quyết định công bố của UBND Thành phố. Điều 12. Trách nhiệm, quy trình công bố danh mục báo cáo định kỳ 1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố căn cứ quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ chủ trì việc rà soát, lập danh mục báo cáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do mình chủ trì soạn thảo. Nội dung Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo; gửi xin ý kiến của cơ quan thực hiện chậm nhất sau 05 ngày làm việc. Cơ quan dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để trình Chủ tịch UBND Thành phố ký, ban hành chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố danh mục báo cáo. 2. Văn phòng UBND Thành phố cho ý kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của các đơn vị. 3. Cơ quan chủ trì rà soát, lập danh mục tiếp thu ý kiến, hoàn thiện danh mục và trình UBND Thành phố ban hành danh mục chế độ báo cáo định kỳ để công bố trên cổng thông tin điện tử của Thành phố. 4. Trên cơ sở Quyết định phê duyệt danh mục báo cáo định kỳ, các đơn vị được giao chủ trì rà soát, gửi hồ sơ bao gồm: Quyết định phê duyệt danh mục báo cáo và văn bản đề nghị đăng tải tới cổng thông tin điện tử của Thành phố trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định về danh mục báo cáo có hiệu lực thi hành. 5. Cổng thông tin điện tử của Thành phố có trách nhiệm đăng tải và duy trì danh mục báo cáo định kỳ trên cổng, thời gian đăng tải chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định công bố danh mục báo cáo có hiệu lực thi hành. Chương III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO — Quyết định 110/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 110/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hình thức báo cáo, nội dung báo cáo, phương thức gửi báo cáo

1. Hình thức báo cáo:

a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định và gửi bản điện tử kèm theo.

b) Báo cáo bằng văn bản điện tử (sau đây gọi là Báo cáo điện tử) là các báo cáo có chữ ký số của người có thẩm quyền, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc UBND Thành phố và các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trên phân hệ Báo cáo điện tử của Hệ thống quản trị thực thi thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số.

2. Nội dung báo cáo:

Nội dung chế độ báo cáo định kỳ bao gồm tối thiểu các thành phần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 7 và phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ.

3. Phương thức gửi báo cáo:

Báo cáo của các ngành, địa phương được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua Hệ thống liên thông văn bản điện tử Thành phố;

b) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;

c) Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

d) Gửi qua phân hệ Báo cáo điện tử của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố trên nền tảng số (sau đây gọi là Hệ thống quản trị trực thi) và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp Hệ thống thư điện tử công vụ hoặc Hệ thống Hệ thống quản trị trực thi có phát sinh yếu tố khách quan ảnh hưởng tới việc gửi, nhận báo cáo thì thực hiện báo cáo giấy thay thế.

5. Ký số báo cáo

Báo cáo được gửi qua bằng phương thức điện tử phải được ký số theo đúng quy định của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và các văn bản liên quan.

Điều 6. Kỳ báo cáo

Trên cơ sở quy định cụ thể của từng loại báo cáo, các kỳ báo cáo được xác định gồm:

1. Báo cáo tuần.

2. Báo cáo tháng.

3. Báo cáo quý.

4. Báo cáo 06 tháng.

5. Báo cáo 09 tháng.

6. Báo cáo hàng năm.

7. Báo cáo theo giai đoạn (03 năm hoặc 05 năm).

Điều 7. Thời gian chốt số liệu báo cáo

1. Báo cáo hàng tuần: Tính từ sáng ngày thứ năm tuần trước tới hết ngày thứ tư của tuần báo cáo.

2. Báo cáo định kỳ hàng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.

3. Báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo tới hết ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

4. Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; Thời gian chốt số liệu 06 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

5. Báo cáo định kỳ 09 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo.

6. Báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

7. Trường hợp UBND Thành phố quy định báo cáo định kỳ khác, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại văn bản yêu cầu báo cáo được quy định tại Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ.

Điều 8. Thời hạn gửi báo cáo và quy trình báo cáo

1. Thời hạn gửi báo cáo của từng cơ quan, đơn vị:

a) Thời hạn gửi báo cáo của các cơ quan, đơn vị là 03 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu báo cáo.

b) Thời gian cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo là 03 ngày làm việc.

c) Trường hợp báo cáo tuần: việc gửi báo cáo được thực hiện chậm nhất là trong ngày thứ 5 hàng tuần.

2. Trường hợp báo cáo tháng trùng thời hạn gửi với Báo cáo quý, Báo cáo 06 tháng, Báo cáo 09 tháng và báo cáo năm thì các cơ quan, đơn vị không phải thực hiện chế độ báo cáo tháng của kỳ báo cáo đó.

3. Trường hợp thời hạn báo cáo định kỳ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó.

4. Quy trình báo cáo

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) và các phòng, ban, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức (sau đây gọi là UBND cấp huyện); các cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành báo cáo cơ quan chủ quản của đơn vị mình; UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành báo cáo UBND Thành phố; UBND Thành phố báo cáo Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan trung ương theo quy định của từng loại báo cáo.

b) Các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn Thành phố báo cáo UBND Thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp báo cáo theo từng loại báo cáo.

Điều 9. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo

1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được áp dụng trong trường hợp thông tin, số liệu trong báo cáo còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.

2. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thể hiện bằng bản thư điện tử có ký số hoặc văn bản điện tử, báo cáo điện tử trên Hệ thống trong đó nêu rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo đúng quy định của pháp luật của người có thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tại nơi lập báo cáo.

3. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thực hiện trong thời hạn chậm nhất là trước thời hạn của cấp báo cáo cuối cùng nhận báo cáo.

Điều 10. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo

1. Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ liên quan về kinh tế- xã hội của các sở, ngành và UBND cấp huyện: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố giúp UBND Thành phố tổng hợp thành báo cáo chung.

2. Các chế độ báo cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu khác của UBND Thành phố hoặc của Bộ ngành trung ương: Các cơ quan, đơn vị chủ trì phải thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo chung theo thời hạn quy định tại Điều 4 và Điều 8 của Quy định này hoặc theo yêu cầu của Bộ ngành trung ương để trình UBND Thành phố.

3. Đối với báo cáo định kỳ do Bộ, ngành trung ương quy định yêu cầu Thành phố thực hiện báo cáo cần lấy dữ liệu tại các cấp, đơn vị chủ trì cần thống nhất số liệu, khái niệm, phương pháp tính, đơn vị tính, ngày chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo theo đúng quy định tại Điều 8 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo của các đơn vị.

4. Trường hợp nhiều đơn vị yêu cầu trùng dữ liệu báo cáo thì đơn vị chủ trì phải sử dụng dữ liệu của đơn vị chuyên môn quản lý nhà nước đối với lĩnh vực, dữ liệu báo cáo đó. Đơn vị chuyên môn quản lý nhà nước đối với lĩnh vực, dữ liệu báo cáo cung cấp chính xác, thống nhất dữ liệu báo cáo theo đúng quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định về chế độ báo cáo của bộ ngành quản lý chuyên môn.

Điều 11. Danh mục báo cáo, hình thức công bố danh mục báo cáo định kỳ

1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố có trách nhiệm tham mưu, xây dựng danh mục báo cáo định kỳ thuộc chức năng quản lý theo ngành, lĩnh vực tại các văn bản quy phạm pháp luật do mình tham mưu, trình UBND Thành phố ban hành. Đảm bảo các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố được công bố, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố.

3. Việc công khai công bố, công khai danh mục báo cáo định kỳ được thể hiện bằng Quyết định công bố của UBND Thành phố.

Điều 12. Trách nhiệm, quy trình công bố danh mục báo cáo định kỳ

1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố căn cứ quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ chủ trì việc rà soát, lập danh mục báo cáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do mình chủ trì soạn thảo.

Nội dung Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo; gửi xin ý kiến của cơ quan thực hiện chậm nhất sau 05 ngày làm việc.

Cơ quan dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để trình Chủ tịch UBND Thành phố ký, ban hành chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố danh mục báo cáo.

2. Văn phòng UBND Thành phố cho ý kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của các đơn vị.

3. Cơ quan chủ trì rà soát, lập danh mục tiếp thu ý kiến, hoàn thiện danh mục và trình UBND Thành phố ban hành danh mục chế độ báo cáo định kỳ để công bố trên cổng thông tin điện tử của Thành phố.

4. Trên cơ sở Quyết định phê duyệt danh mục báo cáo định kỳ, các đơn vị được giao chủ trì rà soát, gửi hồ sơ bao gồm: Quyết định phê duyệt danh mục báo cáo và văn bản đề nghị đăng tải tới cổng thông tin điện tử của Thành phố trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định về danh mục báo cáo có hiệu lực thi hành.

5. Cổng thông tin điện tử của Thành phố có trách nhiệm đăng tải và duy trì danh mục báo cáo định kỳ trên cổng, thời gian đăng tải chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định công bố danh mục báo cáo có hiệu lực thi hành.

Chương III
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO