vanban.org

Điều 13. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo 1. Các đơn vị thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo. 2. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng, chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Điều 14. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống quản trị trực thi 1. Hệ thống quản trị trực thi được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do Thành phố ban hành, trong đó phải bảo đảm chức năng hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ UBND Thành phố xuống các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, trích xuất số liệu báo cáo; cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền. Đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 17, 18 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy định tại Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của UBND Thành phố về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số. 2. Quản lý báo cáo theo danh mục chế độ báo cáo định kỳ do UBND Thành phố ban hành và các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do UBND Thành phố chủ trì. 3. Bảo đảm việc tích hợp, kết nối chia sẻ thông tin giữa Hệ thống quản trị trực thi với: (1) Hệ thống Thông tin báo cáo quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ; (2) Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ, ngành; (3) các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác nhằm phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành của UBND Thành phố. Đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ, tập trung, thống nhất và có lộ trình phù hợp; kế thừa và phát triển các Hệ thống khác, hạ tầng có sẵn của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố. Điều 15. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ Hạ tầng kỹ thuật kết nối Hệ thống đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Chính phủ. Được duy trì ổn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Điều 16. Tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống 1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng chứng thư số của tổ chức được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số để đăng ký tài khoản quản trị trên nền tảng trao đổi định danh điện tử. Trong trường hợp UBND Thành phố phân cấp cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã quản trị người dùng, danh sách cơ quan, đơn vị, địa giới hành chính trên Hệ thống quản trị trực thi thì cơ quan, đơn vị được phân cấp sử dụng chứng thư số của tổ chức để đăng ký tài khoản quản tộ trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử. 2. Cán bộ, công chức, viên chức liên quan đăng ký tài khoản trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử để cơ quan quản lý tài khoản quản trị theo quy định tại khoản 2 Điều này phân quyền khai thác, sử dụng Hệ thống quản trị trực thi; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống quản trị trực thi 1. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố là đơn vị có trách nhiệm đảm bảo vận hành thông suốt, liên tục, an toàn, ổn định của hệ thống (gồm: phần mềm, ứng dụng điện thoại di động), có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các phản ánh sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản trị trực thi. a) Căn cứ các chế độ báo quy định tại Chương II Quyết định này thiết kế các đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo trên từng nhóm chức năng tương ứng của Hệ thống; tổ chức kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu báo cáo, dữ liệu danh mục dùng chung của Hệ thống quản trị trực thi với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin khác. b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác theo quy định tại Quyết định này trên Hệ thống quản trị trực thi. c) Phân quyền cho tài khoản quản trị của cơ quan, đơn vị; quản lý danh mục ngành, lĩnh vực, cơ quan và các danh mục dùng chung khác trên Hệ thống quản trị trực thi. d) Kịp thời xử lý khi phát hiện hoặc được các cơ quan, đơn vị, cá nhân thông báo về việc Hệ thống quản trị trực thi có sai sót, sự cố kỹ thuật. Trường hợp không thể kịp thời khắc phục được các sự cố kỹ thuật, Văn phòng UBND Thành phố thông báo trên Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ việc triển khai báo cáo trên Hệ thống quản trị trực thi. đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng, khai thác Hệ thống quản trị trực thi; thực hiện việc tổng hợp, trích xuất và công khai các thông tin về việc thực hiện công tác báo cáo trên Hệ thống quản trị trực thi. e) Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống quản trị trực thi; xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật để bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống quản trị trực thi. 2. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố được phân quyền quản trị, theo dõi, tổng hợp, trích xuất dữ liệu việc hiện các chế độ báo cáo của các tài khoản của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên Hệ thống quản trị trực thi. 3. Sở Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản hướng dẫn sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp, các Ban Quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, đơn vị vận hành Hệ thống quản trị trực thi về quy trình cập nhật dữ liệu và kỳ cập nhật dữ liệu của Hệ thống quản trị trực thi. 4. Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện: a) Đăng ký và quản lý tài khoản quản trị của cơ quan, đơn vị; phân quyền cho tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống quản trị trực thi theo các nhóm tương ứng gồm: Nhập liệu, kiểm tra, duyệt, quản trị; tham gia cập nhật các danh mục dùng chung của Hệ thống quản trị trực thi. b) Cử cán bộ, công chức, viên chức phụ trách sử dụng Hệ thống quản trị thực thi tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ. c) Sử dụng chức năng của Hệ thống quản trị trực thi được quy định tại Quyết định này để thực hiện các chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND Thành phố; phối hợp với cơ quan đơn vị triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác theo quy định tại Quyết định này trên Hệ thống quản trị trực thi; khai thác các thông tin tổng hợp, dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống quản trị trực thi phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc khai thác các thông tin, dữ liệu được công khai trên Hệ thống quản trị trực thi phục vụ công tác chuyên môn. d) Cử nhân sự phụ trách kỹ thuật hoặc công nghệ thông tin theo dõi quá trình vận hành của Hệ thống quản trị trực thi, xử lý các sự cố thông thường. Thông báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông và Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố các trường hợp không xử lý được trên Hệ thống, để có hướng dẫn cụ thể hoặc hỗ trợ trong quá trình xử lý; đóng góp ý kiến cho Sở Thông tin và Truyền thông để cải tiến cách thức quản lý và hoàn thiện Hệ thống quản trị trực thi. — Quyết định 110/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 110/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn


Điều 13. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo

1. Các đơn vị thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.

2. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng, chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Điều 14. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống quản trị trực thi

1. Hệ thống quản trị trực thi được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do Thành phố ban hành, trong đó phải bảo đảm chức năng hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ UBND Thành phố xuống các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, trích xuất số liệu báo cáo; cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền. Đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 17, 18 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy định tại Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của UBND Thành phố về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số.

2. Quản lý báo cáo theo danh mục chế độ báo cáo định kỳ do UBND Thành phố ban hành và các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do UBND Thành phố chủ trì.

3. Bảo đảm việc tích hợp, kết nối chia sẻ thông tin giữa Hệ thống quản trị trực thi với: (1) Hệ thống Thông tin báo cáo quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ; (2) Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ, ngành; (3) các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác nhằm phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành của UBND Thành phố. Đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ, tập trung, thống nhất và có lộ trình phù hợp; kế thừa và phát triển các Hệ thống khác, hạ tầng có sẵn của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố.

Điều 15. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ

Hạ tầng kỹ thuật kết nối Hệ thống đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Chính phủ. Được duy trì ổn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 16. Tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống

1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng chứng thư số của tổ chức được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số để đăng ký tài khoản quản trị trên nền tảng trao đổi định danh điện tử.

Trong trường hợp UBND Thành phố phân cấp cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã quản trị người dùng, danh sách cơ quan, đơn vị, địa giới hành chính trên Hệ thống quản trị trực thi thì cơ quan, đơn vị được phân cấp sử dụng chứng thư số của tổ chức để đăng ký tài khoản quản tộ trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử.

2. Cán bộ, công chức, viên chức liên quan đăng ký tài khoản trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử để cơ quan quản lý tài khoản quản trị theo quy định tại khoản 2 Điều này phân quyền khai thác, sử dụng Hệ thống quản trị trực thi; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống quản trị trực thi

1. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố là đơn vị có trách nhiệm đảm bảo vận hành thông suốt, liên tục, an toàn, ổn định của hệ thống (gồm: phần mềm, ứng dụng điện thoại di động), có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các phản ánh sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản trị trực thi.

a) Căn cứ các chế độ báo quy định tại Chương II Quyết định này thiết kế các đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo trên từng nhóm chức năng tương ứng của Hệ thống; tổ chức kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu báo cáo, dữ liệu danh mục dùng chung của Hệ thống quản trị trực thi với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin khác.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác theo quy định tại Quyết định này trên Hệ thống quản trị trực thi.

c) Phân quyền cho tài khoản quản trị của cơ quan, đơn vị; quản lý danh mục ngành, lĩnh vực, cơ quan và các danh mục dùng chung khác trên Hệ thống quản trị trực thi.

d) Kịp thời xử lý khi phát hiện hoặc được các cơ quan, đơn vị, cá nhân thông báo về việc Hệ thống quản trị trực thi có sai sót, sự cố kỹ thuật.

Trường hợp không thể kịp thời khắc phục được các sự cố kỹ thuật, Văn phòng UBND Thành phố thông báo trên Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ việc triển khai báo cáo trên Hệ thống quản trị trực thi.

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng, khai thác Hệ thống quản trị trực thi; thực hiện việc tổng hợp, trích xuất và công khai các thông tin về việc thực hiện công tác báo cáo trên Hệ thống quản trị trực thi.

e) Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống quản trị trực thi; xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật để bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống quản trị trực thi.

2. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố được phân quyền quản trị, theo dõi, tổng hợp, trích xuất dữ liệu việc hiện các chế độ báo cáo của các tài khoản của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên Hệ thống quản trị trực thi.

3. Sở Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản hướng dẫn sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp, các Ban Quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, đơn vị vận hành Hệ thống quản trị trực thi về quy trình cập nhật dữ liệu và kỳ cập nhật dữ liệu của Hệ thống quản trị trực thi.

4. Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện:

a) Đăng ký và quản lý tài khoản quản trị của cơ quan, đơn vị; phân quyền cho tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống quản trị trực thi theo các nhóm tương ứng gồm: Nhập liệu, kiểm tra, duyệt, quản trị; tham gia cập nhật các danh mục dùng chung của Hệ thống quản trị trực thi.

b) Cử cán bộ, công chức, viên chức phụ trách sử dụng Hệ thống quản trị thực thi tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ.

c) Sử dụng chức năng của Hệ thống quản trị trực thi được quy định tại Quyết định này để thực hiện các chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND Thành phố; phối hợp với cơ quan đơn vị triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác theo quy định tại Quyết định này trên Hệ thống quản trị trực thi; khai thác các thông tin tổng hợp, dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống quản trị trực thi phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc khai thác các thông tin, dữ liệu được công khai trên Hệ thống quản trị trực thi phục vụ công tác chuyên môn.

d) Cử nhân sự phụ trách kỹ thuật hoặc công nghệ thông tin theo dõi quá trình vận hành của Hệ thống quản trị trực thi, xử lý các sự cố thông thường. Thông báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông và Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố các trường hợp không xử lý được trên Hệ thống, để có hướng dẫn cụ thể hoặc hỗ trợ trong quá trình xử lý; đóng góp ý kiến cho Sở Thông tin và Truyền thông để cải tiến cách thức quản lý và hoàn thiện Hệ thống quản trị trực thi.