vanban.org

Điều 3. Quy định về chính sách tạm cư theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2026
Lạng Sơn Ban hành 06/04/2026 Hiệu lực 17/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2026/QĐ-UBND
28/09/202669/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 17/04/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về chính sách tạm cư theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Người có đất bị thu hồi theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm, nếu địa phương không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

2. Thời gian bố trí nhà ở tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính từ khi người được bố trí tái định cư ký biên bản bàn giao đất cho Nhà nước đến khi ký biên bản nhận bàn giao nhà ở tái định cư hoặc đất ở tái định cư. Trường hợp được bố trí tái định cư bằng đất ở thì được bố trí tạm cư trong thời gian chờ xây dựng nhà ở hoặc hỗ trợ thêm tối đa 06 tháng tiền thuê nhà ở để chờ xây dựng nhà.

3. Mức hỗ trợ bằng tiền thuê nhà ở, cụ thể như sau:

a) Đối với hộ độc thân hoặc hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thuộc các phường trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ;

b) Đối với hộ gia đình có trên 04 nhân khẩu thuộc các phường trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ tại điểm a khoản 3 Điều này cộng thêm 500.000 đồng/nhân khẩu/tháng nhưng không quá 6.000.000 đồng/tháng/hộ;

c) Đối với các xã: Thất Khê, Na Sầm, Đồng Đăng, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn mức hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ tại các phường trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ tại các phường trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

4. Phương thức thanh toán tiền hỗ trợ tạm cư:

a) Trường hợp xác định được cụ thể thời gian bàn giao nhà ở tái định cư hoặc đất ở tái định cư thì chi trả một lần tiền hỗ trợ tạm cư.

b) Trường hợp chưa xác định được cụ thể thời gian bàn giao nhà ở tái định cư hoặc đất ở tái định cư thì căn cứ theo tiến độ xây dựng khu tái định cư của dự án, tình hình thực tế tại địa phương để xem xét chi trả tiền hỗ trợ tạm cư định kỳ hằng tháng hoặc chi trả một lần cho phù hợp.

c) Kinh phí để tính hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo quy định.