vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 31/01/2026 Hiệu lực 31/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh.

2. Thực hiện theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin; thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông tin và phương án bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; ý kiến thẩm định, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin trong dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định hiện hành.

3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư, triển khai các giải pháp kỹ thuật và ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đồng thời chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý các nguy cơ, sự cố về an toàn, an ninh thông tin mạng trên phạm vi toàn tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng hướng dẫn nghiệp vụ về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin theo hướng cụ thể, chặt chẽ, dễ nhớ và dễ thực hiện, trong đó xác định rõ trách nhiệm, thời hạn và kết quả đầu ra.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin gây phương hại đến an ninh quốc gia, gây mất an ninh trật tự và an ninh mạng, an toàn thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Kịp thời thông báo các phương thức, thủ đoạn mới của các loại tội phạm công nghệ cao.

7. Hàng năm, xây dựng và triển khai các kế hoạch đào tạo, tập huấn về công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn chuyên sâu về an ninh mạng, an toàn thông tin cho lực lượng bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị; đào tạo, tập huấn, hướng dẫn về kiến thức, kỹ năng an toàn an ninh mạng cho tổ công nghệ số cộng đồng để phổ biến, hướng dẫn cho người dân thực hiện. Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề và tuyên truyền về an ninh mạng, an toàn thông tin trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

8. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý về an toàn thông tin; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, kiện toàn Đội Ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý các sự cố về an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh.

9. Định kỳ hàng năm tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh, tham gia diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Công an, các đơn vị trong và ngoài nước tổ chức.

10. Tổng hợp và báo cáo về tình hình an ninh mạng, an toàn thông tin theo định kỳ cho Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc phê bình người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện chỉ đạo về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin.

11. Tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg.