vanban.org

Điều 12. Bố trí tái định cư — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2026/QĐ-UBND · 10/02/2026
Bắc Ninh Ban hành 17/01/2026 Hiệu lực 27/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 11/2026/QĐ-UBND
08/05/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/02/202614/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 27/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bố trí tái định cư

1. Việc hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:

a) Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại Điều 10 Quy định này.

2. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai; người có đất ở bị thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở cụ thể như sau:

a) Mức hỗ trợ bằng 1.500.000 đồng/nhân khẩu/tháng; bằng 3.000.000
đồng/tháng đối với hộ gia đình có một nhân khẩu;

b) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 09 tháng kể từ thời điểm người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng di dời;

c) Nhân khẩu được hỗ trợ là số nhân khẩu đăng ký thường trú của hộ gia đình tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu nhưng phải đảm bảo mỗi thửa (lô) đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai

a) Bằng đất ở: Diện tích tối thiểu là 40 m2 đối với khu vực đô thị và 70 m2 đối với khu vực nông thôn.

b) Bằng nhà ở: Diện tích tối thiểu nhà ở chung cư là 40 m2.

c) Bằng tiền: Xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất ở có diện tích 40 m2 đối với khu vực đô thị và 70 m2 đối với khu vực nông thôn tại khu tái định cư; xác định bằng giá trị nhà ở chung cư là 40 m2.

5. Thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn

Người có đất nhà nước thu hồi quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai đồng thuận nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tự nguyện tháo dỡ nhà ở, công trình, bàn giao mặt bằng trước thời hạn được ghi trong thông báo nhận tiền của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng mà không phải ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc thì được thưởng bằng tiền, mức thưởng 50.000.000 đồng.

6. Bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi theo quy định tại điểm c khoản khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

a) Trường hợp dự án thu hồi đất triển khai trên địa bàn nhiều đơn vị hành chính cấp xã (công trình theo tuyến hoặc các dự án trọng điểm có diện tích thu hồi lớn) mà đã xác định có địa điểm tái định cư tại 01 (một) đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi hoặc phải bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi thì Chủ tịch cấp UBND xã nơi có đất thu hồi và Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất bố trí tái định cư thống nhất về vị trí, địa điểm khu đất tái định cư bằng biên bản, trong đó cần thể hiện rõ vị trí, diện tích. Trên cơ sở nội dung đã thống nhất, Chủ tịch cấp UBND xã nơi có đất thu hồi tổ chức thực hiện việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Chủ tịch cấp UBND xã nơi có đất tái định cư thực hiện việc giao đất tái định cư đối với phần diện tích trên địa bàn quản lý (tính theo địa bàn cấp xã).                                                          

UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm gửi toàn bộ hồ sơ đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong đó đã xác định vị trí địa điểm tái định cư làm căn cứ để UBND cấp xã nơi có đất tái định cư phê duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người đã được giao đất tái định cư.

b) Trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư thì UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm thống nhất với UBND cấp xã nơi giáp ranh vị trí thực hiện dự án và có điều kiện tương đương để thống nhất địa điểm, quỹ đất tái định cư và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không thống nhất được thì UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận quyết định đối với từng dự án cụ thể. 

c) Việc nộp tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư và hạch toán số thu tiền đất tái định cư thực hiện quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.