vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ khác — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2026/QĐ-UBND · 10/02/2026
Bắc Ninh Ban hành 17/01/2026 Hiệu lực 27/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 11/2026/QĐ-UBND
08/05/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/02/202614/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 27/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ khác

1. Hỗ trợ tài sản là nhà, công trình khác không được phép xây dựng nhưng đã xây dựng trước ngày 01/7/2014 mà khi xây dựng không có văn bản ngăn chặn, xử lý của cấp có thẩm quyền:

a) Xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ bằng 80% mức bồi thường;

b) Xây dựng trên đất không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai thì được hỗ bằng 50% mức bồi thường.

c) UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận thời điểm tạo lập tài sản trước ngày 01/07/2014 để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

2. Tài sản là cây trồng, vật nuôi được tạo lập trên đất nông nghiệp trước ngày 01/8/2024 do việc sử dụng đất không đúng mục đích thì được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi trên đất đủ điều kiện được bồi thường.

b) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi trên đất không được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai.

c) UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận thời điểm tạo lập tài sản trước ngày 01/8/2024 để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

3. Hỗ trợ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở

Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định sang làm đất ở; đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất còn được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ bằng 30% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó hoặc thửa đất ở liền kề đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở;

b) Hỗ trợ bằng 10% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó hoặc thửa đất ở liền kề đối với phần diện tích ngoài hạn mức giao đất ở nhưng không vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Đối với phần diện tích lớn hơn 01 lần hạn mức giao đất ở thì không được hỗ trợ.

4. Hỗ trợ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, trong văn bản giao đất hoặc phiếu thu tiền hoặc văn bản, giấy tờ khác có nội dung thể hiện việc giao đất để ở hoặc thu tiền để cho hộ gia đình, cá nhân làm đất ở, nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thì được hỗ trợ như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 mà có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng vào mục đích đất ở thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó đối với phần diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng vào mục đích đất ở thì được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó đối với phần diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng vào mục đích đất ở thì được hỗ trợ bằng 10% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó đối với phần diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền.

d) UBND cấp xã có trách nhiệm xác minh văn bản giao đất, phiếu thu tiền hoặc giấy tờ khác có nội dung thể hiện việc giao đất để ở, làm căn cứ quyết định hỗ trợ. Trường hợp tại vị trí thửa đất được hỗ trợ chưa có trong bảng giá đất thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của thửa đất liền kề để quyết định hỗ trợ.

Sửa đổi bởi 30/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 08/05/2026

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích mà không đủ điều kiện được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy định này thì được hỗ trợ bằng 100% theo giá đất trong bảng giá đất đối với loại đất tương ứng. Tài sản là nhà, công trình khác không được phép xây dựng trên đất đối với trường hợp này nhưng đã xây dựng trước ngày 01/7/2014 mà khi xây dựng không có văn bản ngăn chặn, xử lý của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường; đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi được tạo lập trên đất đối với trường hợp này trước ngày 01/8/2024 do việc sử dụng đất không đúng mục đích thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh.

UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm hình thành tài sản trên đất để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.