vanban.org

Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm — Quyết định 11/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2025 Thay thế: 23/2025/QĐ-UBND · 10/11/2025
Thái Nguyên Ban hành 23/05/2025 Hiệu lực 23/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ban hành Quyết định ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2025/QĐ-UBND
10/11/202523/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/05/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm

1. Nội dung giám sát công trình, sản phẩm bao gồm:

a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình.

b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép.

c) Giám sát tiến độ thi công công trình.

d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có).

đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.

e) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công tại địa điểm thi công theo yêu cầu của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ và tiến độ thi công của công trình.

2. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.