vanban.org

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2026 Thay thế: 19/2026/QĐ-UBND · 23/03/2026
Lai Châu Ban hành 09/06/2023 Hiệu lực 18/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 11/2023/QĐ-UBND
01/04/202619/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ

  1. Lập hồ sơ khoản viện trợ
  1. Chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ xây dựng hồ sơ khoản viện trợ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP của Chính phủ và gửi kèm theo văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Trường hợp dự án viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng là vốn đầu tư công: Hồ sơ bao gồm thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP và thành phần hồ sơ theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
  3. Trường hợp dự án viện trợ có cấu phần xây dựng: hồ sơ bao gồm thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP và thành phần hồ sơ theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
  1. Thẩm định khoản viện trợ
  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định đối với khoản viện trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với các khoản viện trợ khác không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến khi có yêu cầu của người đứng đầu cơ quan chủ quản.
  2. Trình tự, thủ tục thẩm định:

Trên cơ sở hồ sơ thẩm định đảm bảo hợp lệ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đề nghị góp ý kiến đến các Sở: Ngoại vụ, Tài chính; Công an tỉnh; các sở, ngành quản lý theo lĩnh vực viện trợ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có dự án viện trợ. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì thẩm định.

Nội dung thẩm định: Theo quy định tại khoản 5, Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

Thời hạn thẩm định: Theo quy định tại khoản 6, Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

  1. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan.
  1. Phê duyệt khoản viện trợ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khoản viện trợ trên cơ sở Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung quyết định phê duyệt theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.