vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2026 Thay thế: 19/2026/QĐ-UBND · 23/03/2026
Lai Châu Ban hành 09/06/2023 Hiệu lực 18/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 11/2023/QĐ-UBND
01/04/202619/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính

  1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định khả năng đóng góp vốn đối ứng (nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách tỉnh, chi thường xuyên của đơn vị tiếp nhận tài trợ); các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án.
  2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ:
  1. Đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
  2. Đối với khoản viện trợ do Bên cung cấp viện trợ trực tiếp quản lý, thực hiện: Trường hợp Bên cung cấp viện trợ bàn giao quyền sở hữu đối với các tài sản, trang thiết bị của chương trình, dự án cho chủ dự án, Sở Tài chính hướng dẫn chủ dự án thực hiện việc xác lập sở hữu tài sản theo quy định hiện hành.
  1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn chi thường xuyên ngân sách tỉnh trong kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm để bố trí vốn đối ứng cho các khoản viện trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định và phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý vốn đối ứng từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách tỉnh.
  2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình quản lý và sử dụng viện trợ hằng năm theo quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.