vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn giá cây giống lâm nghiệp — Quyết định 11/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 06/05/2024
Ninh Thuận Ban hành 04/04/2022 Hiệu lực 14/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá cây giống lâm nghiệp phục vụ các chương trình, dự án phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống lâm nghiệp phục vụ các chương trình, dự án phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 11/2022/QĐ-UBND
16/05/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn giá cây giống lâm nghiệp

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống lâm nghiệp quy định tại Điều 3 Quyết định này làm cơ sở để các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế-dự toán các hạng mục, công trình lâm sinh; sản xuất, gieo tạo, kinh doanh, cung ứng; kiểm tra, nghiệm thu cây giống lâm nghiệp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật xuất vườn để thực hiện các chương trình, dự án phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Các giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp không điều chỉnh, quy định tại Điều 3 của Quyết định này thì thực hiện theo tiểu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về giống cây trồng lâm nghiệp, pháp luật về chất lượng hàng hóa theo quy định hiện hành và đơn giá cây giống được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống lâm nghiệp phục vụ phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có quy định mới của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc khi có yếu tố giá cả và các yếu tố khác hình thành đơn giá cây giống lâm nghiệp có sự thay đổi, biến động làm tăng hoặc giảm trên 10% so với đơn giá cây giống lâm nghiệp quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.