Điều 7. Thẩm quyền lập quy chế quản lý kiến trúc 1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập quy chế quản lý kiến trúc phải đảm bảo quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan. 2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo quy định pháp luật xây dựng hiện hành. Điều 8. Thẩm quyền thẩm định quy chế quản lý kiến trúc Sở Xây dựng thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn. Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. 2. Trường hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được tích hợp nội dung vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã thì việc phê duyệt, ban hành thực hiện theo quy định pháp luật xây dựng hiện hành về quy hoạch chung xây dựng xã. — Quyết định 11/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024
Thay thế: 37/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
05/11/202437/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
29/04/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 3
Chương III — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 7
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy