Điều 3. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng 1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh và Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án đối với các loại quy hoạch sau: a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện; b) Quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV, loại V; quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 02 đơn vị cấp huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch quy định tại khoản 6 Điều này; c) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ khu công nghiệp); d) Các quy hoạch khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án đối với các loại quy hoạch sau: Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, các quy hoạch khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trừ quy hoạch quy định tại khoản 6 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án đối với các loại quy hoạch sau: Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều này. 4. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án đối với các loại quy hoạch sau: a) Quy hoạch xây dựng vùng huyện; b) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị và quy hoạch chi tiết đô thị (thị trấn), trừ quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều này; c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều này. 5. Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng xã; quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư và khu chức năng khác trên địa bàn xã, trừ quy hoạch chi tiết xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này. 6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư. 7. Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng được thực hiện theo Điều 32 Luật Quy hoạch đô thị 2009. 8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ kinh phí để lập quy hoạch xây dựng. 9. Việc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật xây dựng hiện hành. Điều 4. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 3. Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã. 4. Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện hoặc phòng có chức năng tương đương thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án các loại quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện; b) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới (đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng); quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 02 đơn vị cấp huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng; c) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao cấp quốc gia) sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp đã được phê duyệt nhưng không làm thay đổi cơ cấu quy hoạch; quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thuộc diện phải lập quy hoạch sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. Đối với các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp có quy mô trên 200ha phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng. 3. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án các loại quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có quy mô trên 200ha phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng; c) Quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư và khu chức năng khác trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. 4. Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án các loại quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chi tiết đô thị (thị trấn) sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có quy mô trên 200ha phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng; c) Quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư và khu chức năng khác trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. 5. Cấp có thẩm quyền phê duyệt loại quy hoạch xây dựng ở cấp nào thì có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng ở cấp đó (trừ khoản 2 Điều này), đồng thời có trách nhiệm rà soát quy hoạch theo định kỳ. Điều 6. Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 3. Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã. 4. Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện hoặc phòng có chức năng tương đương cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện. — Quyết định 11/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024
Thay thế: 37/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
05/11/202437/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
29/04/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 3
Chương III — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 7
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy