vanban.org

Điều 7. Cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin trên Cổng dịch vụ công — Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2024 Thay thế: 55/2024/QĐ-UBND · 16/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/05/2020 Hiệu lực 28/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên · 55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên · 11/2020/QĐ-UBND
30/12/202455/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin trên Cổng dịch vụ công

1. Thông tin dữ liệu quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy chế này, chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố, cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quyết định công bố phải thực hiện rà soát cập nhật đầy đủ vào hệ thống phần mềm một cửa của đơn vị và thực hiện đồng bộ về Cổng dịch vụ công của tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2 được cập nhật, tạo lập, hủy bỏ, chỉnh sửa.

2. Thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 1, 3, 4, 6, 8, 9, 10, 11, 12, Điều 6 của Quy chế này.

a) Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đảm bảo tạo lập, cập nhật và cách duy trì nội dung thông tin thường xuyên hàng ngày, hàng tuần theo yêu cầu của Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản pháp luật hiện hành, theo yêu cầu cải cách hành chính của tỉnh.

b) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh để thực hiện.

3. Thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 7, Điều 6 của Quy chế này: Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tạo lập, rà soát, cập nhật bổ sung theo quy định, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, kịp thời.

4. Đồng bộ thông tin, dữ liệu quy định Khoản 2, Khoản 5, Điều 6 của Quy chế này, được thực hiện đồng bộ tự động, thời gian thực (theo phút, giây) trực tiếp từ hệ thống thông tin một cửa trên toàn tỉnh với Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

5. Lưu trữ thông tin của Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ, lưu trữ điện tử và các quy định khác của nhà nước có liên quan. Việc sao lưu, dự phòng dữ liệu được thực hiện cơ chế dự phòng 1+1, được thực hiện theo cơ chế tự động theo giờ hàng ngày. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thực hiện sao lưu, dự phòng dữ liệu theo quy định này.

6. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan kiểm soát tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung thành phần hồ sơ của dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2 cung cấp trên Cổng dịch vụ công của tỉnh.

7. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, tính năng, chức năng của Cổng dịch vụ công của tỉnh, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát tạo lập mới, cập nhật, sửa đổi, bổ sung dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh theo Quy chế này. Xây dựng các tài liệu hướng dẫn để các hệ thống thông tin bên ngoài thực hiện kết nối thông suốt với Cổng dịch vụ công của tỉnh.