Điều 11. Nộp, tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ trực tuyến
1. Người lần đầu sử dụng Cổng dịch vụ công thực hiện nộp hồ sơ bằng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tạo lập tài khoản theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này và hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công của tỉnh;
2. Nộp hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến
a) Người sử dụng thực hiện truy nhập vào địa chỉ Cổng dịch vụ công của tỉnh Thái Nguyên hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, sử dụng tài khoản đã được cấp theo quy định của Quy chế này, đăng nhập theo yêu cầu và hướng dẫn của Cổng dịch vụ công. Người sử dụng chỉ thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến khi tài khoản đăng nhập hợp lệ.
b) Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3, mức độ 4: Người sử dụng thực hiện khai báo (nhập, điền) đầy đủ chính xác các thông tin theo mẫu hoặc theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công; nộp các yêu cầu thành phần hồ sơ theo quy định của thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cổng dịch vụ công, các thành phần hồ sơ được chụp ảnh hoặc quét bằng máy quét (scan) từ bản chính (không phải công chứng), gửi đính kèm với thủ tục hành chính tương ứng.
c) Khuyến khích người sử dụng sử dụng chữ ký số để ký xác thực các thành phần hồ sơ nộp trực tuyến.
d) Khuyến khích người sử dụng sử dụng chức năng nộp phí, lệ phí không sử dụng tiền mặt để giải quyết thủ tục hành chính có phí, lệ phí trên Cổng dịch vụ công của tỉnh.
3. Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến
a) Công chức, viên chức được phân công tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, sử dụng phần mềm một cửa điện tử có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của người sử dụng trong thời hạn tối đa 04 giờ làm việc kể từ thời điểm người sử dụng nhận được thông báo điện tử hồ sơ đã được chuyển về Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính của Cổng dịch vụ công. Trong trường hợp người sử dụng nộp hồ sơ trực tuyến ngoài giờ làm việc thì thời điểm để bắt đầu tính thời gian tiếp nhận hồ sơ theo quy định được tính từ thời gian làm việc kế tiếp.
b) Quy trình tiếp nhận hồ sơ trực tuyến thực hiện theo Điểm a, Khoản 3 điều này, Phụ lục số 01 của Quy chế này và tại Khoản 2, Điều 17, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Căn cứ vào hồ sơ của người sử dụng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa thực hiện các thao tác trên phần mềm một cửa điện tử để gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ điện tử được ký số của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. Nhắn tin cho người sử dụng biết qua chức năng nhắn tin của hệ thống một cửa điện tử của đơn vị.
4. Giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
a) Công chức, viên chức, công chức cấp xã của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 thực hiện theo quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đã công bố và theo quy định tại Phụ lục số 1 của Quy chế này tại phần mềm một cửa của đơn vị và quy định Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
b) Thời điểm bắt đầu giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính bằng dịch vụ công trực tuyến được tính từ thời điểm hồ sơ nộp trực tuyến của người sử dụng được tiếp nhận. Thời hạn giải quyết hồ sơ trực tuyến không vượt qúa thời gian quy định của thủ tục hành chính tương ứng đã được công bố, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình nội bộ.
c) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính của người sử dụng phải ra thông báo phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, thực hiện thao tác kỹ thuật trên phần mềm một cửa điện tử của đơn vị để gửi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ có ký số điện tử. Thực hiện thao tác nhắn tin (SMS) cho người sử dụng biết qua chức năng nhắn tin của hệ thống một cửa điện tử của đơn vị.
d) Trường hợp hồ sơ phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại Khoản 5, Điều 19, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
e) Trường hợp hồ sơ trực tuyến là thủ tục hành chính liên thông thực hiện theo quy trình nội bộ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
g) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại Khoản 9, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo, đồng thời thực hiện thao tác kỹ thuật trên phần mềm một cửa điện tử của đơn vị để gửi văn bản xin lỗi người sử dụng và phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết có ký số điện tử. Thực hiện thao tác nhắn tin (SMS) cho người sử dụng biết qua chức năng nhắn tin của hệ thống một cửa điện tử của đơn vị.
5. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4: thực hiện theo quy định tại quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
a) Khuyến khích người sử dụng lựa chọn hình thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng dịch vụ bưu chính công ích, nhận kết quả giải quyết bằng văn bản điện tử có ký số xác thực của cơ quan có thẩm quyền.
b) Người sử dụng có thể thanh toán phí, lệ phí không sử dụng tiền mặt trực tiếp trên Cổng dịch vụ công của tỉnh, thanh toán bằng thẻ, tài khoản tín dụng ngân hàng hoặc qua dịch vụ bưu chính theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công của tỉnh. Thời điểm người sử dụng thanh toán phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
c) Các hồ sơ có kết quả giải quyết trước thời hạn, được thông báo trên Cổng dịch vụ công của tỉnh, được nhắn tin (SMS), gửi thư điện tử, điện thoại hoặc mạng xã hội được cơ quan có thẩm quyền cho phép để thông báo cho người sử dụng biết.
6. Tra cứu hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
a) Người sử dụng tham gia giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 thực hiện tra cứu hồ sơ, gồm: Thông tin hồ sơ; xem trạng thái; dòng luân chuyển hồ sơ; kết quả giải quyết hồ sơ; dòng luân chuyển hồ sơ thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích; thanh toán phí, lệ phí; các thông tin khác theo quy định và hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công của tỉnh Thái Nguyên.
b) Hình thức tra cứu thông tin, được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tỉnh Thái Nguyên theo địa chỉ quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quy chế này và trên Cổng dịch vụ công quốc gia; trực tuyến trên mạng xã hội được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thông báo hướng dẫn người sử dụng trên Cổng dịch vụ công của tỉnh; qua hệ thống tổng đài nhắn tin (SMS) điện thoại; trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc bộ phận một cửa; qua tổng đài phục vụ hành chính công.
c) Người sử dụng mã số hồ sơ được in sẵn trên giấy, phiếu theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
d) Các hình thức tra cứu thông tin được thực hiện theo lộ trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên, được thông báo, hướng dẫn cụ thể cho người sử dụng trên Cổng dịch vụ công của tỉnh Thái Nguyên.