Điều 6. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý toàn bộ công trình, hệ thống công trình thủy lợi ngoại trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này. Chủ quản lý là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý các công trình:
a) Công trình thủy lợi nội đồng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy định này.
b) Đê, kè biển, kè sông và đê bao.
Chủ quản lý là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế hoặc phòng chuyên môn có chức năng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao công trình thủy lợi cho các tổ chức trực tiếp khai thác và bảo vệ trong thời hạn 6 tháng kể từ khi được phân cấp quản lý.
4. Danh mục công trình thủy lợi nội đồng phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý là các kênh tưới, tiêu kể từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, được ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
5. Danh mục công trình: Đê, kè biển, kè sông và đê bao phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được ban hành tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.