Điều 5. Quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Quy mô thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu hưởng lợi mà công trình đó phụ trách, được quy định như sau:
1. Khu vực miền núi: Kênh tưới và tưới tiêu kết hợp từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha. Trong một số trường hợp để đảm bảo tính hệ thống thì diện tích tưới, tiêu có thể lớn hơn 30 ha nhưng không vượt quá 50 ha.
Việc xác định xã, thị trấn khu vực miền núi được căn cứ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo từng thời kỳ (Hiện nay, khu vực miền núi là 80 xã, thị trấn thuộc ba khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi ban hành tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Các khu vực còn lại: Kênh tưới và tưới tiêu kết hợp từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha. Trong một số trường hợp để đảm bảo tính hệ thống thì diện tích tưới, tiêu có thể lớn hơn 50 ha nhưngkhông vượt quá 200 ha.
3. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức khai thác công trình thủy lợi với tổ chức thủy lợi cơ sở là vị trí được xác định theo quy mô công trình thủy lợi tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp không xác định được vị trí điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ cụ thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi tự thỏa thuận điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.