vanban.org

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 21/2022/QĐ-UBND · 04/07/2022
Vĩnh Long Ban hành 13/08/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2018/QĐ-UBND
20/07/202221/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022
Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; bảo đảm các điều kiện về ngân sách, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

2. Quản lý trường cao đẳng, trường trung cấp trực thuộc tỉnh và quản lý theo lãnh thổ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và các quy định pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

3. Phối hợp với các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức đào tạo các ngành, nghề chất lượng cao. Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới ba tháng đối với các ngành, nghề do tỉnh đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo. Đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

4. Phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh; công nhận, thôi công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài; cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận; cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài; xếp hạng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

5. Quản lý, kiểm tra việc thực hiện chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo và chức danh lãnh đạo quản lý giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, chỉ đạo việc quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

6. Phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức và nhân sự đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

7. Phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp và chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

8. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và phối hợp triển khai hợp tác giữa các doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng đào tạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Sửa đổi bởi 21/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2022

9. Tổ chức công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp và hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.