vanban.org

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 21/2022/QĐ-UBND · 04/07/2022
Vĩnh Long Ban hành 13/08/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2018/QĐ-UBND
20/07/202221/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp trên về phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn xã.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ phụ trách trong việc triển khai thực hiện công tác giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các chính sách, đề án, dự án về hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho người lao động; gắn công tác giáo dục nghề nghiệp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới làm cơ sở để triển khai thực hiện.

3. Phổ biến các chính sách, quy định về giáo dục nghề nghiệp, các chương trình, đề án, dự án về đào tạo nghề; cung cấp các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các thông tin về nghề đào tạo, điều kiện của nghề học, địa chỉ nơi làm việc sau khi học; cơ sở đào tạo đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề và giới thiệu việc làm để người lao động nông thôn biết, tự lựa chọn nghề học, trình độ đào tạo phù hợp.

4. Tổ chức rà soát, thống kê hiện trạng chất lượng nguồn lao động thông qua việc thực hiện lồng ghép các cuộc điều tra, khảo sát về lao động và việc làm; khảo sát số lao động có nhu cầu học nghề trên địa bàn xã; nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; tuyên truyền, tư vấn cho người lao động lựa chọn nghề học phù hợp; đề xuất danh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề của người lao động gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp.

5. Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động của xã gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp. Xác nhận các hồ sơ của học sinh, sinh viên và người lao động đề nghị hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ trong đào tạo nghề; xác nhận và chịu trách nhiệm về đối tượng theo quy định để hưởng các chế độ chính sách trong đào tạo nghề.

6. Phối hợp với các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo nghề thực hiện tuyên truyền, vận động người lao động học nghề và tìm việc làm, tạo việc làm phù hợp.

7. Tạo điều kiện cho người học nghề tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng tại địa phương theo quy định; giúp người lao động tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc giải quyết việc làm sau học nghề.

8. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn xã.

9. Lập danh sách theo dõi, cập nhật phần mềm thống kê, quản lý về số người đã học nghề (kể cả đào tạo nghề thường xuyên theo hình thức truyền nghề, kềm cập nghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, các làng nghề truyền thống,…), thống kê số người có việc làm theo từng hình thức, số hộ thoát nghèo, số hộ trở thành hộ khá, số người chuyển sang làm công nghiệp, dịch vụ sau khi học nghề trên địa bàn xã.

10. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đoàn thể của xã, thôn tham gia vào việc tuyên truyền, tư vấn học nghề cho người lao động và giám sát các lớp đào tạo nghề ở xã.