Điều 6. Quản lý , khai thác cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
1. Ban hành nội quy của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, tổ chức thực hiện nội quy và thông báo công khai tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
2. Căn cứ chương trình, kế hoạch phát triển thủy sản của ngành, địa phương, Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể hàng năm để tổ chức thực hiện.
3. Tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, khai thác và sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật; xác nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo quy định khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân; hướng dẫn và lập các thủ tục hành chính theo hướng cải tiến đơn giản, nhanh chóng cho người, tàu thuyền phương tiện ra vào hoạt động.
4. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lập sổ theo dõi tình hình hoạt động, tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để tổ chức thực hiện việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình.
5. Quản lý chất lượng công trình cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định hiện hành, đảm bảo sử dụng lâu bền và an toàn tài sản, công trình tại các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
6. Lập Sổ nhật ký tàu thuyền cập cảng và hàng hóa thông qua cảng; Sổ nhật ký tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão để phục vụ công tác thống kê, báo cáo, công tác kiểm tra giám sát hoạt động của cảng, khu neo đậu tránh trú bão. Sổ nhật ký tàu thuyền cập cảng và hàng hóa thông qua cảng; Sổ nhật ký tàu thuyền và khu neo đậu tránh trú bão theo mẫu quy định tại Phụ lục VI, Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT.