vanban.org

Điều 12. Quyền hạn của Ban Quản lý cảng cá , khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2022/QĐ-UBND · 14/06/2022
Quảng Bình Ban hành 04/05/2018 Hiệu lực 20/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 11/2018/QĐ-UBND
14/06/202222/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyền hạn của Ban Quản lý cảng cá , khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

1. Không cho phép hoặc bắt buộc rời cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão đối với người, tàu cá và phương tiện không tuân thủ nội quy của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Thực hiện thu tiền các dịch vụ tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đảm bảo trong khung giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và các quy định của pháp luật có liên quan (không thu tiền khi tàu cá vào khu neo đậu tránh trú bão để tránh trú lũ lụt, bão, áp thấp nhiệt đới).

3. Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng giải quyết các vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

4. Huy động mọi lực lượng, trang thiết bị của tàu thuyền, của các tổ chức, cá nhân hiện có trong cảng, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để thực hiện cứu hộ, cứu nạn. 

5. Trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế để đầu tư xây dựng sửa chữa, nâng cấp các công trình dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật.

6. Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng như: Cầu cảng, bãi, nhà xưởng, mặt bằng, khu hành chính, nhà phân loại, nhà kho, kho lạnh và chợ mua bán hải sản, khu dịch vụ đóng sửa tàu cá, nhà chế biến, sản xuất đá lạnh, nhiên liệu, ngư lưới cụ, tạp hóa (nếu được đầu tư xây dựng) để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ hậu cần nghề cá tại vùng đất cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo phương án khai thác, sử dụng, khi được cơ quan chủ quản phê duyệt và theo quy định của pháp luật.

7. Không cho các tổ chức, cá nhân thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất cảng, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (mặt bằng cho thuê) đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ tại cảng, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá không tuân thủ nội quy của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, hợp đồng đã ký kết, cam kết về an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng, chống cháy, nổ và quy định khác của pháp luật.

8. Ban Quản lý, cơ quan chủ quản đề nghị các cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố mở, đóng cảng cá. Đơn đề nghị công bố mở, đóng cảng cá theo mẫu Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 80/2012/NĐ-CP.