Điều 2. Một số quy định chung
1. Phân hạng chợ
Phân hạng chợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển, quản lý chợ và các quy định hiện hành của UBND tỉnh.
2. Các ngành hàng kinh doanh trong chợ
Các ngành hàng kinh doanh trong chợ được sắp xếp theo 04 nhóm sau :
a) Nhóm 1: kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị.
b) Nhóm 2: kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm.
c) Nhóm 3: kinh doanh hàng rau, củ, quả.
d) Nhóm 4: kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên).
3. Các vị trí kinh doanh trong chợ và hệ số vị trí kinh doanh
a) Tuỳ thuộc vào từng địa điểm, vị trí kinh doanh thuận lợi và lợi thế thương mại của điểm kinh doanh bán hàng mà các vị trí kinh doanh trong chợ được phân biệt theo các vị trí khác nhau từ thuận lợi đến không thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán tại chợ.
Việc xác định các vị trí kinh doanh trong chợ do đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có trách nhiệm đề xuất và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ, sau khi khảo sát ý kiến của đa số các hộ kinh doanh tại chợ.
b) Hệ số k là hệ số vị trí kinh doanh để tính mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đối với từng vị trí kinh doanh của cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ.
- Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất, hệ số k = 1.
- Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ hai, hệ số k = 0,8.
- Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ ba, hệ số k = 0,7.
- Các vị trí còn lại, hệ số k = 0,6.
c) Hệ số m là hệ số vị trí kinh doanh theo tầng đối với các chợ có nhà lồng chợ được xây dựng nhiều tầng.
- Tầng trệt, hệ số m = 1.
- Tầng 1, hệ số m = 0,8.
- Tầng 2, hệ số m = 0,6.