Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng
Điều 6. Giảm tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng
1. Giảm 50% tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng hiện có của Nhà nước để thực hiện dự án xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa quy định tại Điều 3 Quy định này. Giá thuê nhà để tính giảm, thu tiền thuê nhà quy định tại Khoản 2 Điều này. Giá thuê cơ sở hạ tầng để tính giảm, thu tiền thuê cơ sở hạ tầng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
2. Giá cho thuê nhà để tính giảm, thu tiền thuê nhà
a) Tại đô thị các huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị tính: Đồng/m2 sử dụng/tháng
S T T | Vị trí nhà cho thuê | Nhà tạm | Nhà cấp 4 | Nhà cấp 3, 2 | Nhà cấp 1 | ||||
Diện tích sử dụng | Diện tích sử dụng | Diện tích sử dụng | Diện tích sử dụng | ||||||
| Chính | Phụ | Chính | Phụ | Chính | Phụ | Chính | Phụ | ||
| 1 | Vị trí 1, đường phố loại 1 | 39.000 | 13.000 | 19.000 | 19.500 | 20.000 | |||
| 1.1 | Tầng 1 | 56.000 | 56.500 | 57.000 | |||||
| 1.2 | Tầng 2 | 25.500 | 26.000 | 26.500 | |||||
| 1.3 | Tầng 3 trở lên | 20.000 | 21.000 | ||||||
| 2 | Vị trí 1, đường phố loại 2 | 31.000 | 10.500 | 15.000 | 15.500 | 16.500 | |||
| 2.1 | Tầng 1 | 44.000 | 45.000 | 45.500 | |||||
| 2.2 | Tầng 2 | 22.000 | 21.000 | 21.500 | |||||
| 2.3 | Tầng 3 trở lên | 16.500 | 17.000 | ||||||
| 3 | Vị trí 1, đường phố loại 3 | 26.000 | 8.500 | 12.500 | 13.000 | 13.500 | |||
| 3.1 | Tầng 1 | 37.000 | 37.500 | 38.500 | |||||
| 3.2 | Tầng 2 | 17.000 | 17.500 | 18.000 | |||||
| 3.3 | Tầng 3 trở lên | 13.500 | 14.500 | ||||||
| 4 | Vị trí 1, đường phố loại 4 | 22.000 | 7.000 | 10.500 | 11.000 | 11.500 | |||
| 4.1 | Tầng 1 | 31.000 | 32.000 | 32.500 | |||||
| 4.2 | Tầng 2 | 14.500 | 15.000 | 15.500 | |||||
| 4.3 | Tầng 3 trở lên | 11.500 | 12.500 | ||||||
| 5 | Vị trí 1, đường phố loại 5 | 18.000 | 6.000 | 8.500 | 9.000 | 10.000 | |||
| 5.1 | Tầng 1 | 26.000 | 26.500 | 27.500 | |||||
| 5.2 | Tầng 2 | 12.500 | 13.000 | 13.500 | |||||
| 5.3 | Tầng 3 trở lên | 10.500 | 11.000 | ||||||
- Gác lửng: Đơn giá cho thuê tính bằng 70% đơn giá cho thuê tầng 2.
- Đối với nhà có chiều sâu lớn hơn 15 mét tính từ chỉ giới cho phép xây dựng của vị trí 1 thì phần diện tích (chính + phụ) ở phía sau, tính từ mét thứ 15 trở lên: Giá cho thuê tính bằng 80% mức giá quy định (hệ số chung cho các tầng).
- Các vị trí còn lại (không tiếp giáp mặt tiền đường):
+ Vị trí 2, vị trí 3: Giá cho thuê tính bằng 60% so với giá cho thuê vị trí 1;
+ Vị trí 4 trở lên: Giá cho thuê tính bằng 50% so với giá cho thuê vị trí 1.
- Diện tích sàn sử dụng chính là diện tích sử dụng toàn bộ căn nhà trừ đi phần diện tích sử dụng phụ được xác định như sau:
+ Diện tích hành lang, cầu thang, lối đi của căn nhà hoặc các phòng;
+ Diện tích tiền sảnh, loogia, ban công;
+ Diện tích kho dụng cụ có diện tích từ 03 m2 trở xuống.
b) Tại nông thôn các huyện, thị xã, thành phố:
Giá cho thuê nhà được tính bằng 50% giá cho thuê nhà tại đô thị các huyện, thị xã, thành phố tương ứng với mức giá thuê nhà từng vị trí, loại đường, loại nhà (cấp, tầng) quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.