vanban.org

Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 17/06/2016 Hiệu lực 27/06/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với dự án đầu tư công trình thuộc các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường; giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 11/2016/QĐ-UBND
17/09/201620/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung, sửa đổi quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ giao đất, cho thuế đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 19/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng

Sửa đổi bởi 20/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2016

Điều 6. Giảm tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng

1. Giảm 50% tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng hiện có của Nhà nước để thực hiện dự án xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa quy định tại Điều 3 Quy định này. Giá thuê nhà để tính giảm, thu tiền thuê nhà quy định tại Khoản 2 Điều này. Giá thuê cơ sở hạ tầng để tính giảm, thu tiền thuê cơ sở hạ tầng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

2. Giá cho thuê nhà để tính giảm, thu tiền thuê nhà

a) Tại đô thị các huyện, thị xã, thành phố:

Đơn vị tính: Đồng/m2 sử dụng/tháng

S

T

T

Vị trí nhà

cho thuê

Nhà tạm Nhà cấp 4 Nhà cấp 3, 2 Nhà cấp 1

Diện tích

sử dụng

Diện tích

sử dụng

Diện tích

sử dụng

Diện tích

sử dụng

Chính Phụ Chính Phụ Chính Phụ Chính Phụ
1 Vị trí 1, đường phố loại 1 39.000 13.000   19.000   19.500   20.000
1.1 Tầng 1     56.000   56.500   57.000  
1.2 Tầng 2     25.500   26.000   26.500  
1.3 Tầng 3 trở lên         20.000   21.000  
2 Vị trí 1, đường phố loại 2 31.000 10.500   15.000   15.500   16.500
2.1 Tầng 1     44.000   45.000   45.500  
2.2 Tầng 2     22.000   21.000   21.500  
2.3 Tầng 3 trở lên         16.500   17.000  
3 Vị trí 1, đường phố loại 3 26.000 8.500   12.500   13.000   13.500
3.1 Tầng 1     37.000   37.500   38.500  
3.2 Tầng 2     17.000   17.500   18.000  
3.3 Tầng 3 trở lên         13.500   14.500  
4 Vị trí 1, đường phố loại 4 22.000 7.000   10.500   11.000   11.500
4.1 Tầng 1     31.000   32.000   32.500  
4.2 Tầng 2     14.500   15.000   15.500  
4.3 Tầng 3 trở lên         11.500   12.500  
5 Vị trí 1, đường phố loại 5 18.000 6.000   8.500   9.000   10.000
5.1 Tầng 1     26.000   26.500   27.500  
5.2 Tầng 2     12.500   13.000   13.500  
5.3 Tầng 3 trở lên         10.500   11.000  

- Gác lửng: Đơn giá cho thuê tính bằng 70% đơn giá cho thuê tầng 2.

- Đối với nhà có chiều sâu lớn hơn 15 mét tính từ chỉ giới cho phép xây dựng của vị trí 1 thì phần diện tích (chính + phụ) ở phía sau, tính từ mét thứ 15 trở lên: Giá cho thuê tính bằng 80% mức giá quy định (hệ số chung cho các tầng).

- Các vị trí còn lại (không tiếp giáp mặt tiền đường):

+ Vị trí 2, vị trí 3: Giá cho thuê tính bằng 60% so với giá cho thuê vị trí 1;

+ Vị trí 4 trở lên: Giá cho thuê tính bằng 50% so với giá cho thuê vị trí 1.

- Diện tích sàn sử dụng chính là diện tích sử dụng toàn bộ căn nhà trừ đi phần diện tích sử dụng phụ được xác định như sau:

+ Diện tích hành lang, cầu thang, lối đi của căn nhà hoặc các phòng;

+ Diện tích tiền sảnh, loogia, ban công;

+ Diện tích kho dụng cụ có diện tích từ 03 m2 trở xuống.

b) Tại nông thôn các huyện, thị xã, thành phố:

Giá cho thuê nhà được tính bằng 50% giá cho thuê nhà tại đô thị các huyện, thị xã, thành phố tương ứng với mức giá thuê nhà từng vị trí, loại đường, loại nhà (cấp, tầng) quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.