vanban.org

Điều 5. Giá đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để tính miễn, giảm, thu tiền thuê đất — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 17/06/2016 Hiệu lực 27/06/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với dự án đầu tư công trình thuộc các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường; giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 11/2016/QĐ-UBND
17/09/201620/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung, sửa đổi quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ giao đất, cho thuế đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 19/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để tính miễn, giảm, thu tiền thuê đất

1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

S

T

T

Loại đất, địa bàn Tỷ lệ (%)
Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư Lĩnh vực ưu đãi đầu tư Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
I Nhóm đất nông nghiệp: Gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác      
1 Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) 1,0 0,75 0,5
2 Các địa bàn còn lại trong tỉnh 0,5 0,5 0,5
II Nhóm đất phi nông nghiệp      
1 Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) 1,0 0,75 0,5
2 Các địa bàn còn lại trong tỉnh 0,5 0,5 0,5

2. Giá đất để tính tiền thuê đất

a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất:

Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất (dự án trên địa bàn phường thuộc thành phố Nha Trang): Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

c) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:

3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê hoặc được miễn tiền thuê đất cho một số năm nhưng có nguyện vọng được nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại mà không hưởng ưu đãi theo quy định tại Điểm 6 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP thì tiền thuê đất phải nộp được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép việc nộp tiền thuê đất. Thời điểm cho phép việc nộp tiền thuê đất căn cứ vào nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản cho phép việc nộp tiền. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có các quyền theo quy định của pháp luật về đất đai đối với quyền thuê đất của thời hạn sử dụng đất còn lại tương ứng với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

4. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, xem xét quyết định việc chi trả một phần hoặc toàn bộ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng từ nguồn ngân sách để thực hiện dự án xã hội hóa đối với các dự án cần thiết.