vanban.org

Điều 6. Thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 03/03/2016 Hiệu lực 14/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục Quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh · 11/2016/QĐ-UBND
28/12/201943/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư

Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư như sau:

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư);

d) Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 04 bộ.

3. Tổng thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan để phối hợp giải quyết.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm hồ sơ dự án đầu tư, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị về các nội dung đề nghị điều chỉnh và gửi văn bản thẩm định cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Quá thời hạn trên mà các cơ quan phối hợp không có ý kiến gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư thì xem như là đồng ý với nội dung hồ sơ dự án điều chỉnh và chịu trách nhiệm về các nội dung điều chỉnh của dự án liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan phối hợp.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ văn bản thẩm định của các sở, ban, ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư trình UBND tỉnh quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ dự án đầu tư và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư  (trừ trường hợp có quy định khác). Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.