vanban.org

Điều 5. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 03/03/2016 Hiệu lực 14/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục Quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh · 11/2016/QĐ-UBND
28/12/201943/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Số lượng hồ sơ: 04 bộ.

3. Tổng thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan để phối hợp giải quyết.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm hồ sơ dự án đầu tư, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thẩm định hồ sơ và gửi văn bản thẩm định cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung thẩm định bao gồm:

- Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;

- Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

- Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

- Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

- Đánh giá tác động của dự án đến môi trường, phát triển kinh tế xã hội.

- Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ).

Quá thời hạn trên mà các cơ quan phối hợp không có ý kiến gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư thì xem như là đồng ý với nội dung hồ sơ dự án và chịu trách nhiệm về các nội dung của dự án liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan phối hợp.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ văn bản thẩm định của các sở, ban, ngành; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ dự án đầu tư và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp có quy định khác). Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.