vanban.org

Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công : — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 28/08/2019
Vĩnh Long Ban hành 20/05/2015 Hiệu lực 30/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2015/QĐ-UBND
10/09/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1979/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 1979/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công :

1. Lập và phân bổ dự toán cấp tỉnh:

- Hàng năm căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh, Chương trình khuyến công được phê duyệt và mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công thương lập dự toán kinh phí khuyến công của tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công thương gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân tỉnh theo quy định hiện hành.

- Căn cứ dự toán được giao, Sở Công thương thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công theo nội dung chi hoạt động khuyến công qui định Điều 5 của Quy chế này gửi Sở Tài chính thống nhất làm căn cứ giao dự toán cho đơn vị thực hiện.

2. Đối với cấp huyện, cấp xã việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công thực hiện theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều này và sẽ do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định.

3. Chấp hành dự toán:

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi kinh phí khuyến công qua Kho bạc theo quy định hiện hành.    

4. Công tác hạch toán, quyết toán:

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khuyến công vào loại khoản 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công” theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;

b) Đơn vị thực hiện đề án thông qua hợp đồng với đơn vị thụ hưởng, chứng từ làm căn cứ, thanh quyết toán được lưu tại đơn vị thực hiện, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; biên bản, nghiệm thu, trong đó bao gồm nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư (nếu có); thanh lý hợp đồng; báo cáo kết quả thực hiện đề án và hoàn chỉnh các thủ tục quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công thương;

c) Quyết toán năm Sở Công thương gửi Sở Tài chính thẩm định; trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

d) Đối với việc quyết toán kinh phí khuyến công địa phương của cấp huyện, cấp xã do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với tổ chức khuyến công địa phương.

đ) Riêng đối với kinh phí khuyến công quốc gia, thực hiện theo đúng quy định của cơ quan quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.