vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện : — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 28/08/2019
Vĩnh Long Ban hành 20/05/2015 Hiệu lực 30/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2015/QĐ-UBND
10/09/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1979/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 1979/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện :

1. Chỉ đạo Phòng Công thương, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi tắt là Phòng Công thương) huyện, thị xã, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn trình Sở Công thương. Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.

2.  Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện, thị xã, thành phố chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ công tác khuyến công cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn.