vanban.org

Điều 7. Sở Công t hương — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Tây Ninh Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
01/01/201748/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lí và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trấn địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Công t hương

1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành Công nghiệp: Công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.

2. Được UBND tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng như Khoản 2 Điều 4 đối với các dự án đầu tư chuyên ngành Công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đối với phần xây dựng (kiến trúc và kết cấu vỏ bao che) thì có trách nhiệm gửi đến Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở và thực hiện các quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 và thứ 5 Điểm a Khoản 2 Điều 4.

3. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án (các dự án thuộc chuyên ngành khác) yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình.

4. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá xây dựng công trình đặc thù chuyên ngành Công nghiệp tại địa phương trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.

5. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế - dự toán xây dựng các loại công trình công nghiệp trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này, với thành phần hồ sơ theo quy định hiện hành đến Sở Xây dựng để đơn vị này tổ chức lập và trình UBND tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tham khảo trên địa bàn, đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.  

6. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế.