vanban.org

Điều 14. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Tây Ninh Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
01/01/201748/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lí và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trấn địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách (bao gồm các nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng không đưa vào cân đối ngân sách địa phương, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước) trên địa bàn do mình quản lý.

2. Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn do mình quản lý (trừ các nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều này):

Chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng làm cơ sở để người quyết định đầu tư phê duyệt tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:

a) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ nhóm B trở xuống;

b) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước;

c) Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;

d) Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật thì chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

3. Dự án sử dụng vốn khác đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn do mình quản lý:

Chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và an toàn của cộng đồng làm cơ sở để người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt.

4. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế.

5. Tổ chức thực hiện và định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Định kỳ 06 tháng, cả năm lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.