vanban.org

Điều 5. Cách xác định thành tích nâng bậc lương trước thời hạn — Quyết định 11 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 10/12/2021
Yên Bái Ban hành 29/07/2014 Hiệu lực 09/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Yên Bái · 11 /2014/QĐ-UBND
20/12/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn Đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Yên Bái · 19/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11 /2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách xác định thành tích nâng bậc lương trước thời hạn

1. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ tào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

2. Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Khoản 1 Điều này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.