Điều 9. Nội dung chi
Nguồn kinh phí thu được theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Quy định này được sử dụng để chi phí cho các nội dung công việc sau:
1. Chi phí xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh, bao gồm:
a) Chi cho công tác khảo sát giá đất để xây dựng giá khởi điểm hoặc chi phí thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá khởi điểm;
b) Chi tổ chức các cuộc họp để thẩm định giá khởi điểm;
c) Chi in tài liệu và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc thẩm định giá khởi điểm.
2. Chi cho việc tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Nội dung chi cho việc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện bán đấu giá quyền dụng đất. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp sử dụng khoản chi phí dịch vụ này để thực hiện các công việc sau:
a1) Lập hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;
a2) Nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
a3) Tổ chức cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất xem thực tế lô đất (thửa đất) đưa ra đấu giá nếu người tham gia đấu giá đất có yêu cầu;
a4) Giải đáp thắc mắc có liên quan đến đấu giá đất của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có);
a5) Niêm yết, thông báo công khai và tổ chức phiên đấu giá theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh;
a6) Hoàn thiện hồ sơ kết quả phiên đấu giá quyền sử dụng đất để bàn giao cho cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh
b) Nội dung chi của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp không thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này); bao gồm các chi phí sau:
b1) Lập hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;
b2) Lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất;
b3) Nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
b4) Tổ chức cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất xem thực tế lô đất (thửa đất) đưa ra đấu giá nếu người tham gia đấu giá đất có yêu cầu;
b5) Giải đáp thắc mắc có liên quan đến đấu giá đất của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có);
b6) Niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh;
b7) Chi thuê địa điểm để tổ chức phiên đấu giá trong trường hợp cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất không bố trí được địa điểm đấu giá;
b8) Chi phí tham dự phiên đấu giá đất, chi bồi dưỡng làm thêm ngoài giờ cho các thành viên Hội đồng đấu giá đất và Tổ chuyên viên giúp việc (nếu thành lập Tổ chuyên viên);
b9) Chi phí in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất;
b10) Hoàn thiện hồ sơ kết quả phiên đấu giá quyền sử dụng đất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá đất;
b11) Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Nội dung chi của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (ngoài các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều này), bao gồm:
a) Chi phí xác định giá khởi điểm theo quy định khoản 1 Điều này;
b) Chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác định mốc giới lô đất (thửa đất) ngoài thực địa;
c) Chi phí cho việc lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện đấu giá;
d) Chi phí lập thủ tục bàn giao đất ngoài thực địa cho người trúng đấu giá đất;
đ) Chi phí hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không bao gồm phí, lệ phí theo quy định) cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất (nếu người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có yêu cầu);
e) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.