vanban.org

Điều 11. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp — Quyết định 11/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2017/QĐ-UBND · 25/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 26/02/2013 Hiệu lực 08/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 11/2013/QĐ-UBND
10/11/201771/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/03/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 28/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau:

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/Hợp đồng Mức chi phí
1 Từ 01 tỷ đồng trở xuống 15 triệu đồng + 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
2

Từ trên 01 tỷ đồng

đến 05 tỷ đồng

25 triệu đồng + 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
3

Từ trên 05 tỷ đồng

đến 10 tỷ đồng

35 triệu đồng + 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
4

Từ trên 10 tỷ đồng

đến 50 tỷ đồng

45 triệu đồng + 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
5

Từ trên 50 tỷ đồng

đến 100 tỷ đồng

55 triệu đồng + 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
6 Từ trên 100 tỷ đồng 65 triệu đồng + 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

2. Mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất. Việc xác định chi phí cụ thể cho từng cuộc đấu giá căn cứ vào mức chi phí tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đăng ký khi đăng ký tham gia tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp không thực hiện đấu thầu) hoặc căn cứ vào kết quả đấu thầu (trong trường hợp thực hiện đấu thầu) nhưng không vượt quá mức chi phí dịch vụ trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này và tổng mức chi phí trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 300 triệu đồng. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Quy định này.

3. Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành (toàn bộ Hợp đồng) thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.

4. Trường hợp một Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Riêng đối với các lô đất bán đấu giá không thành được thanh toán chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản nhưng tối đa không vượt quá 50% chi phí còn lại theo hợp đồng (không bao gồm 01% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm).

5. Chi phí dịch vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.