vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ — Quyết định 11/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 33/2014/QĐ-UBND · 20/10/2014
Quảng Nam Ban hành 24/05/2013 Hiệu lực 03/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ, khuyến khích phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016 · 11/2013/QĐ-UBND
30/10/201433/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 03/06/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2013/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ: (Phụ lục 2, 3)

b) Hỗ trợ trực tiếp tiền giống và lãi suất vay cho đối tượng:

Người sản xuất (hộ nông dân, chủ trang trại) gửi đơn đề nghị hỗ trợ kèm theo phương án sản xuất (đối với trường hợp hỗ trợ lãi suất tiền vay thì phải kèm theo hợp đồng vay vốn và chứng từ thu lãi suất của ngân hàng, tổ chức tín dụng) đến UBND cấp xã nơi sản xuất để kiểm tra, nghiệm thu diện tích trồng, tổ chức họp xét duyệt (3 tháng/ 1 lần), tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ tiền giống, lãi suất vay và gửi toàn bộ hồ sơ về phòng Nông nghiệp và PTNT. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của UBND xã gửi về, phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính-Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tổng hợp tham mưu UBND huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng được hỗ trợ.

Căn cứ quyết định của UBND huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và kinh phí được hỗ trợ cho người sản xuất theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với các nhân, dân cư. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện phối hợp với UBND cấp xã cấp phát kinh phí hỗ trợ cho người được hỗ trợ và thanh, quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành.

b) Hỗ trợ tiền giống cho đối tượng thông qua cơ sở sản xuất giống:

Trong trường hợp cần thiết, để kiểm soát được quá trình sản xuất giống đảm bảo chất lượng, trên cơ sở thống nhất của Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các huyện chi trực tiếp kinh phí hỗ trợ giống theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Quyết định này cho các cơ sở sản xuất giống đảm bảo điều kiện; các cơ sở này có trách nhiệm sản xuất các loại giống theo hợp đồng với phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện. Căn cứ giá giống từng loại cây do phòng Tài chính –Kế hoạch và phòng Nông nghiệp và PTNT huyện đề nghị, UBND huyện thống nhất, các đối tượng được hỗ trợ nộp thêm phần kinh phí để mua giống (ngoài phần ngân sách đã hỗ trợ) cho UBND cấp xã, để xã nộp về huyện (phòng Nông nghiệp và PTNT huyện) mua giống cung ứng cho đối tượng được hỗ trợ.

2. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí:

a) Lập dự toán:

Hằng năm, trên cơ sở báo cáo của UBND cấp xã và kế hoạch phát triển các loại cây trồng được hỗ trợ theo Quyết định này, phòng Nông nghiệp và PTNT lập dự toán chi gửi phòng Tài chính- Kế hoạch tham mưu UBND huyện tổng hợp vào dự toán chi cân đối ngân sách huyện báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

Sau khi dự toán chi cân đối ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và được UBND tỉnh giao, UBND huyện trình HĐND cùng cấp quyết định và giao dự toán kinh phí cho phòng Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ theo Quyết định này.

b) Chấp hành dự toán và quyết toán:

Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.