vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Quyết định 11/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 33/2014/QĐ-UBND · 20/10/2014
Quảng Nam Ban hành 24/05/2013 Hiệu lực 03/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ, khuyến khích phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016 · 11/2013/QĐ-UBND
30/10/201433/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 03/06/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ngân sách tỉnh hỗ trợ để trồng mới cao su tiểu điền, tiêu (giống Tiên Phước), bưởi thanh trà (giống Tiên Phước), bưởi trụ Đại Bình, lòn bon, măng cụt ở các địa phương có điều kiện canh tác (đất đai, khí hậu...) phù hợp, gắn với kinh tế vườn, kinh tế trang trại, nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, góp phần thực hiện thành công Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phạm vi hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Cây cao su tiểu điền: diện tích nằm trong vùng quy hoạch trồng cao su của các huyện: Nông Sơn, Núi Thành, Tiên Phước, Bắc Trà My, Thăng Bình, Hiệp Đức, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang.

2. Cây tiêu (giống Tiên Phước), bưởi thanh trà, bưởi trụ, lòn bon, măng cụt:

a) Các huyện miền núi thấp: Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn;

b) Các xã thuộc các huyện đồng bằng, miền núi cao tiếp giáp các huyện miền núi thấp (Phụ lục 1).