Điều 4. Phương pháp phân chia tiền bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất
1. Các khoản tiền hộ nhận khoán vườn chè được hưởng gồm:
a) 100% số tiền bồi thường đối với tài sản ngoài cây chè do hộ nhận khoán đầu tư tăng thêm kể từ khi ký hợp đồng nhận giao khoán trên đất nhận khoán bị thu hồi nhưng phải có xác nhận và có biên bản nghiệm thu của bên giao khoán.
b) Giá trị vườn chè do đầu tư thâm canh làm tăng năng suất vườn chè được xác định như sau:
| Số tiền hộ nhận khoán được hưởng do đầu tư tăng năng suất vườn chè | = | Năng suất vườn chè khi nhà nước thu hồi | - | Năng suất vườn chè khi giao cho các hộ nhận khoản | x | Tổng số tiền bồi thường theo Quyết định của nhà nước cho vườn chè bị thu hồi được phân chia |
| Năng suất vườn | chè | khi nhà nước thu hồi |
Trong đó:
- Tổng số tiền bồi thường theo Quyết định của nhà nước cho vườn chè bị thu hồi được phân chia = Tổng số tiền bồi thường theo Quyết định của nhà nước cho vườn chè bị thu hồi - (trừ đi) giá trị còn lại của tài sản vườn chè trên sổ sách kế toán.
- Năng suất vườn chè khi nhà nước thu hồi: Được đánh giá theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thổn về phương pháp xác định năng suất vườn chè tại các công ty cổ phần chè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Các khoản tiền nhà nước thu hồi gồm:
a) Số tiền do nhà nước đầu tư (kể cả đầu tư ngoài cây chè) tại thời điểm các công ty ký hợp đồng giao khoán với các hộ và giá trị còn lại của tài sản là vườn chè trên sổ sách kế toán.
b) Tiền bồi thường nhà nước thu hồi lại từ vườn chè đã đầu tư được xác định như sau: