vanban.org

Điều 31. Khen thưởng — Quyết định 11/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 13/04/2016
Tiền Giang Ban hành 14/05/2012 Hiệu lực 24/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hỗ trợ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2012/QĐ-UBND
23/04/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Khen thưởng

1. Chương trình, đề tài, dự án cấp tỉnh được Hội đồng nghiệm thu đánh giá xếp loại A hoặc có khả năng ứng dụng rộng rãi đồng thời thực hiện tốt các quy định về quản lý đề tài, dự án, Sở Khoa học và Công nghệ xét, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen kèm tiền thưởng cho Chủ nhiệm;

2. Đề tài, dự án cấp cơ sở: Hàng năm Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã, Trưởng các tiểu ban xét, đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ tặng giấy khen kèm tiền thưởng cho Chủ nhiệm về thành tích triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

3. Chương trình, đề tài, dự án sau khi triển khai ứng dụng, sản xuất đại trà trong thực tiễn 3 năm nếu được cơ quan quản lý đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế, xã hội cao thì Sở Khoa học và Công nghệ xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen và tiền thưởng cho Chủ nhiệm, cơ quan ứng dụng, nhân rộng chương trình, đề tài, dự án theo mức độ sau:

a) Giá trị tương đương 5% hiệu quả kinh tế mang lại (tính được bằng tiền) đối với chương trình, đề tài, dự án có hiệu quả kinh tế, xã hội cao.

b) Giá trị tương đương 2% hiệu quả kinh tế mang lại (tính được bằng tiền) đối với chương trình, đề tài, dự án có hiệu quả kinh tế cao.

4. Tổ chức, cá nhân làm môi giới hoặc trực tiếp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phát triển sản xuất tạo ra sản phẩm mới trong tỉnh hoặc sản phẩm xuất khẩu được thị trường chấp nhận; được tổ chức, cá nhân tiếp nhận, ứng dụng đưa vào sản xuất ít nhất là hai năm công nhận sản xuất hàng hóa và đánh giá có hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì được UBND tỉnh tặng bằng khen kèm theo tiền thưởng bằng 1% giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng cao nhất không quá 50 (năm mươi) triệu đồng;

5. Định kỳ 5 năm hoặc trong các trường hợp đặc biệt Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chính phủ khen thưởng cho cá nhân và tổ chức có thành tích xuất sắc trong tham gia hoạt động khoa học, công nghệ theo quy định hiện hành.

6. Kinh phí khen thưởng được lấy từ nguồn quản lý chương trình, đề tài, dự án. Riêng kinh phí khen thưởng tại khoản 4 điều này được lập và phê duyệt từ nguồn khen thưởng của tỉnh hàng năm”.