vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh — Quyết định 11/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 13/04/2016
Tiền Giang Ban hành 14/05/2012 Hiệu lực 24/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hỗ trợ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2012/QĐ-UBND
23/04/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh

Các Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh là bộ phận tư vấn, tham mưu giúp Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của hội đồng, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Đăng ký, đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp tỉnh hàng năm.

2. Được giao chủ trì thẩm định nội dung đề cương chi tiết, nghiệm thu, đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài, dự án cấp cơ sở do sở, ngành tỉnh thực hiện.

3. Trình cơ quan thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh quyết định triển khai, hội đồng nghiệm thu, công nhận kết quả đề tài, dự án cơ sở do sở, ngành tỉnh thực hiện.

4. Đề xuất khen thưởng chủ nhiệm, cơ quan chủ trì đề tài, dự án cấp cơ sở do sở, ngành tỉnh thực hiện hàng năm.