vanban.org

Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2022 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 10/05/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/04/2011 Hiệu lực 03/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 11/2011/QĐ-UBND
20/05/202223/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN

 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, và các ban ngành, địa phương liên quan thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc danh mục dự án vận động đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

 2. Việc ký kết và thực hiện văn kiện chương trình, dự án hoặc Thoả thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện, chương trình dự án hoặc bản dự thảo Thoả thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên Tài trợ.