vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2022 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 10/05/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/04/2011 Hiệu lực 03/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 11/2011/QĐ-UBND
20/05/202223/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối, quản lý các khoản viện trợ do nước ngoài tài trợ và tổng hợp tình hình viện trợ để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và các cơ quan cấp trên. Sở Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

 1. Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan xây dựng Định hướng thu hút và vận động nguồn vốn viện trợ PCPNN và lập danh mục dự án vận động hàng năm trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quyết định.

 2. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý các khoản viện trợ PCPNN do các cá nhân và tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định của Nhà nước.

  3. Chủ trì thẩm định và tổng hợp các ý kiến liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại Điều 11 và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại Điều 16 Quy chế này.

  4. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành cơ quan liên quan thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

  5. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh  bố trí nguồn vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ (khi có yêu cầu về vốn đối ứng).

  6. Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức việc theo dõi, kiểm tra định kỳ 6 tháng, năm về tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện; tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ PCPNN báo cáo định kỳ cho Ủy ban Nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

  7. Phát hiện và đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN của các đơn vị.

  8. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN.