vanban.org

Điều 4. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản — Quyết định 11/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2015 Thay thế: 10/2015/QĐ-UBND · 13/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 04/2010/QĐ-UBND · 02/02/2010
Đắk Lắk Ban hành 02/03/2009 Hiệu lực 12/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản

1. Đơn xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản (Mẫu số 2), kèm theo bốn (4) bộ bản đồ khu vực khảo sát. Ranh giới khu vực khảo sát khoáng sản được khoanh định theo ô vuông, mỗi ô có kích thước 1km x 1km trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:50.000 theo hệ thống tọa độ vuông góc VN2000 (Mẫu số 2);

2. Đề án khảo sát khoáng sản, trong đó nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng khảo sát, phương pháp và khối lượng khảo sát; thời hạn, tiến độ, dự toán chi phí khảo sát và nguồn tài chính.

3. Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của công chứng Nhà nước của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản hoặc hợp đồng kinh tế với đơn vị có tư cách pháp nhân về khảo sát khoáng sản;

4. Văn bản thỏa thuận UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi có khoáng sản xin khảo sát (đối với khu vực khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt).