vanban.org

Điều 17. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản — Quyết định 11/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2015 Thay thế: 10/2015/QĐ-UBND · 13/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 04/2010/QĐ-UBND · 02/02/2010
Đắk Lắk Ban hành 02/03/2009 Hiệu lực 12/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2009/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản

1. Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (Mẫu số 12);

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi chế biến khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định.

3. Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài;

4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Văn bản thỏa thuận của UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi chế biến khoáng sản (đối với nơi chế biến khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt).

6. Bản đồ trích đo (trích lục) địa chính khu đất xin chế biến khoáng sản, tỷ lệ không nhỏ hơn 1: 5.000.