vanban.org

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tinh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau: — Quyết định 11/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/08/2010 Thay thế: 27/2010/QĐ-UBND · 26/07/2010
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 12/02/2009 Hiệu lực 22/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 27/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. · 11/2009/QĐ-UBND
05/08/201027/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 1881/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 1881/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tinh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:

1.Đơn giá thuế đất

1.1. Đơn giá thuế đất

a) Đơn giá thuê đất một năm cho cảc dự án thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu, các Phường thuộc Thị xã Bà Rịa, các thị trấn của các huyện (trừ quỵ định tại điểm c và điểm d khoản này) là 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do ủy ban nhân dân tinh ban hành theo quy đinh của Nghị định sổ 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chỉnh phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 cùa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xảc định giá đất và khung giá các loại đất.

b) Đơn giá thuê đất một năm cho các dự án thuộc các xã cùa các huyện, thị xả, Thành phố (trừ quy định tại điểm c và điểm d khoản này) cụ thể như sau:

  • Đối vói những dự án Nhà nước chịu chi phí bồi thường thi đơn giá thuê đất là 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do ủy ban nhân dân tinh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngàỵ 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
  • Đối với những dự án còn lại thi đơn giá thuê đất là 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do ủy ban nhân dân tỉnh han hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NB-CP ngày 27/7/2007 cùa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

c) Đối với đất thuộc địa bấn các xã vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng cỏ điều kiệr kinh tế -xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khổ khăn(theo quy định của Chính phủ); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bàng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đơn giá thuê đất là 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung  giá các loại đât và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngàỵ 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2Ọ04/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

d) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Đối với những dự án Giám đốc Sở Tài chinh, Chủ tịch UBND cấp huyện chưa xác định đơn giá thuê đất thi áp dụng theo đơn giá thuê đất tại quyết đinh này.

1.2.Những trường hợp không áp dụng đơn giá thuế đất theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 1.

Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Đối với tổ chức, cá nhân thuê đất đã ký hợp đồng cho thuê đất mà trong hợp đồng đã ghi rõ đơn giá thuê đất, tiền thuê đất hoặc đã có quyết định cho thuê đất của UBND Tỉnh ghi rõ đơn giá thuê đất, tiền thuê đất được tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đã ghi trong Quyết định hoặc hợp đồng trong thời gian ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện điều chinh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo

2.Đơn giá thuê mặt nước.

a) Đơn giá thuê mặt nước cho tất cả các dự án trên địa bàn tinh Bà Rịa-Vũng Tàu (trừ quy định tại điểm b khoản này) không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003 được quy định như sau:

  • Dự ẩn sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng/km2/năm;
  • Dự án sừ dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km2/năm;

b) Đối với các dự án thuê mặt biển để khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa, đơn giá thuê mặt biển được quy định như sau:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định: 100.000.000 đồng/km2/năm;
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 250.000.000 đồng/km2/năm;