Điều 5. Lập chương trình ban hành văn bản QPPL của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Cơ sở để lập chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm:
a) Các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ công tác trong năm;
c) Chương trình điều hành công tác năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Yêu cầu quản lý nhà nước trên các lĩnh vực;
đ) Nhu cầu thực tiễn ở địa phương;
e) Kết quả thực hiện chương trình ban hành văn bản QPPL năm trước;
g) Kết quả tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL.
2. Hàng năm, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề xuất chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực mình quản lý, gửi đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trước ngày 01/12 của năm trước. Đề xuất phải nêu rõ: sự cần thiết, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, những nội dung chính của văn bản, nguồn lực tài chính, thời điểm ban hành văn bản.
3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu xây dựng chương trình ban hành văn bản QPPL của Uỷ ban nhân dân tỉnh trên cơ sở các căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều này và đề xuất của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cùng cấp.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chương trình ban hành văn bản QPPL của cấp mình tại phiên họp tháng 01 hàng năm.
Nội dung chương trình ban hành văn bản QPPL bao gồm:
a) Hình thức, trích yếu nội dung văn bản;
b) Cơ quan chủ trì và cơ quan tham gia soạn thảo;
c) Thời gian trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản.