vanban.org

Điều 13. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huỵện: — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 21/01/2008 Hiệu lực 31/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 11/2008/QĐ-UBND
27/10/201150/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/01/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 86/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 86/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 72/2003/QĐ-UB
Quyết định số 1588/QĐ-UB Ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An 1997 · 1588/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huỵện:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo Nghị quyết. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo Nghị quyết và dự thảo Tờ trình.

2. Căn cứ vào tính chất và nội dung văn bản, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của phòng Tư pháp, cơ quan, tổ chức liên quan. Phòng Tư pháp, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo Nghị quyết.

Trường hợp văn bản thuộc điểm a khoản 2, Điều 10 bản Quy định này, cơ quan soạn thảo xem xét, quyết định lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Nghị quyết. Cơ quan soạn thảo phải xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 05 ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo Nghị quyết.

3. Phòng Tư pháp tham gia góp ý vào dự thảo Nghị quyết về các nội dung: sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành; ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; tính khả thi của văn bản.

4. Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo Nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp.