vanban.org

Điều 32. Đề xuất các giải pháp chính: Các giải pháp chính được đề xuất thuộc 04 nhóm sau: nâng cao nhận thức và ý thức của con người; tăng cường hiệu lực của bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về môi trường; tìm kiếm và mở rộng các nguồn đầu tư cho bảo vệ môi trường; phát huy tối đa các công cụ, phương tiện khoa học công nghệ. Trên cơ sở 04 giải pháp chính được đề xuất như sau: — Quyết định 11/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/05/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 07/05/2007 Hiệu lực 17/05/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Đề xuất các giải pháp chính: Các giải pháp chính được đề xuất thuộc 04 nhóm sau: nâng cao nhận thức và ý thức của con người; tăng cường hiệu lực của bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về môi trường; tìm kiếm và mở rộng các nguồn đầu tư cho bảo vệ môi trường; phát huy tối đa các công cụ, phương tiện khoa học công nghệ. Trên cơ sở 04 giải pháp chính được đề xuất như sau:

1. Tăng cường hiệu quả hệ thống thông tin giáo dục môi trường.

a) Hệ thống thông tin môi trường được xây dựng và vận hành tốt có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của việc truyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân. Thông tin đầy đủ bao gồm các kiến thức phổ thông về môi trường, các vấn đề môi trường của địa phương, những vấn đề môi trường cấp bách, các quy định về môi trường của Nhà nước. Trên cơ sở cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về môi trường cần ưu tiên mở rộng hệ thống thông tin môi trường và giáo dục môi trường nòng cốt là Phòng Giáo dục và Phòng Tài nguyên và Môi trường ở các huyện, thị xã. Triển khai các hoạt động thông tin và giáo dục môi trường cụ thể:

b) Sử dụng nhiều hình thức phổ biến các kiến thức môi trường phổ thông cho người dân, tuyên truyền, phổ biến chính sách, chủ trương, pháp luật và các thông tin về môi trường là phát triển bền vững cho mọi người.

c) Thông báo rộng rãi và phân tích rõ ràng các vấn đề môi trường cấp bách của địa phương. Phổ biến và phát động mỗi người tham gia đóng góp vào các chương trình môi trường đang được ưu tiên thực hiện.

d) Khen thưởng động viên kịp thời và thường xuyên những cá nhân, tổ chức có sáng kiến, thành tích trong phong trào cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường. Thông báo rộng rãi các gương tốt về bảo vệ môi trường qua các phương tiện thông tin đại chúng. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm hành chánh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ.

đ) Liên kết chặt chẽ giữa các Sở, ngành, Viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan biên soạn và ấn hành tài liệu nâng cao nhận thức theo từng chủ đề phù hợp với từng nhóm, từng đối tượng.

2. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.

a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường, ưu tiên đầu tư nhân lực cho tổ môi trường thuộc các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã.

b) Tập huấn triển khai cho cán bộ quản lý môi trường về công tác quản lý môi trường cơ sở, hiểu rõ các chính sách, chủ trương về môi trường đặc biệt là các nội dung sửa đổi trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội thông qua.

c) Xác định rõ trách nhiệm và phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các ngành, các cấp. Giao trách nhiệm chủ trì các chương trình môi trường liên quan cho các ngành quan trọng: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thủy sản, Sở Công nghiệp ...

d) Tăng cường phương tiện và nhân lực nhằm thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát; quy định và áp dụng các chế tài cần thiết để xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường.

Đẩy mạnh sử dụng các công cụ kinh tế để chấp hành việc bảo vệ môi trường sao cho thích hợp, các công cụ kinh tế có thể áp dụng vào quản lý xả thải bao gồm:

a) Phí môi trường

- Phí môi trường là một công cụ kinh tế trực tiếp dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. Phí môi trường có thể thu trực tiếp từ người gây ô nhiễm (nguồn gây ô nhiễm), hoặc dưới hình thức đánh vào sản phẩm. Phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm như: nguồn gây ô nhiễm nước, không khí, tiếng ồn, phí rác thải, phí đánh vào việc bảo vệ đất. Phí môi trường đánh vào sản phẩm như: phí đối với xăng pha chì, phí đối với phân bón, thuốc trừ sâu, phí đánh vào giấy gói, bao bì, vỏ hộp, vỏ chai...

- Trong số các công cụ kinh tế rất khác nhau, các loại phí là khả năng phục vụ trong việc thực hiện kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải.

Thực hiện việc thu phí theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP; Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

b) Áp dụng các lệ phí hành chính và xử phạt vi phạm hành chính:

- Lệ phí hành chính là các phí phải trả cho các cơ quan Nhà nước phục vụ những dịch vụ đăng ký hoặc do thực hiện cưỡng chế thi hành theo các quy định về môi trường.

c) Thuế và thuế phụ thu:

- Thuế là khoản đóng góp mang tính pháp lệnh của Nhà nước bắt buộc mọi người sản xuất phải nộp. Thuế tài nguyên và đất đai nhằm khống chế nghiêm ngặt việc sử dụng bừa bãi tài nguyên và đất đai.

- Thuế phụ thu được dùng để khuyến khích việc tiêu thụ các sản phẩm an toàn về môi trường. Chủ yếu được dùng trong giao thông để hạn chế người tiêu dùng mua các loại xe và nhiên liệu gây ô nhiễm. Xăng có chì sẽ chịu thuế cao hơn xăng không chì. Các loại thuế khác đánh vào dầu điêzen và các nhiên liệu khác.

d) Các hình thức hỗ trợ tài chính:

- Các hình thức hỗ trợ tài chính bao gồm các khoản tiền trợ cấp, các khoản vay lãi suất thấp, khuyến khích về thuế ... nhằm khuyến khích những người gây ô nhiễm thay đổi hành vi hoặc giúp làm giảm tối thiểu ô nhiễm. Trợ cấp cho chính quyền địa phương tiến hành các chương trình nghiên cứu và triển khai công nghệ hoặc để trợ giúp cho việc áp dụng những kỹ thuật mới mà luật pháp và các quy định khuyến khích. Trợ cấp áp dụng để kiểm soát ô nhiễm, tái chế để sử dụng lại, để khôi phục nguồn lực.

đ) Thành lập quỹ dự phòng môi trường:

- Nguồn đóng góp cho quỹ này là các khoản thu thuế môi trường và các khoản phạt vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. Quỹ được tồn tại (lấy thu bù chi cho các hoạt động môi trường).

- Quỹ dự phòng môi trường có thể sử dụng cho các mục tiêu sau:

- Xây dựng các công trình xử lý nước thải, rác thải công cộng.

- Trợ cấp vốn để cải tiến công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải....

- Tăng cường tiềm lực kiểm soát ô nhiễm.

- Thực hiện dự án xử lý chất thải, dự án cải tạo vệ sinh môi trường....

- Xây dựng mô hình, ứng dụng thí điểm các giải pháp giảm tối thiểu ô nhiễm cho khu công nghiệp hay nhà máy.

- Đào tạo, phổ biến, tuyên truyền về ngăn ngừa ô nhiễm.

4. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường:

a) Công tác bảo vệ môi trường mang tính xã hội hóa sâu sắc nên cần có cơ chế, chính sách thu hút đông đảo các lực lượng tham gia vào công tác bảo vệ môi trường. Các nội dung cơ bản của giải pháp này bao gồm:

b) Nghiên cứu ban hành các chính sách và cơ chế huy động thích hợp mọi nguồn lực trong cộng đồng để bảo vệ môi trường. Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường như: thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, xử lý nước thải đô thị, cấp nước nông thôn.

c) Phát động các phong trào quần chúng tham gia vào công tác bảo vệ môi trường.

d) Từng bước thành lập quỹ môi trường thông qua đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp và các nhà tài trợ.

5. Tranh thủ nhiều nguồn đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường

a) Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho bảo vệ môi trường, phát triển các quỹ môi trường và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào các chương trình môi trường của tỉnh, đặc biệt là dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải đô thị và công nghiệp.

Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh. Khai thác các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế vào công tác bảo vệ môi trường. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hiện nay đang là nguồn đáng kể đối với Việt Nam để khắc phục những mối đe dọa nghiêm trọng đối với môi trường. Theo báo cáo của Chương trình phát triển Liên hợp quốc về các dự án ODA liên quan đến môi trường tại Việt Nam đang tập trung vào một số vấn đề được ưu tiên cho: Nuôi trồng, đánh bắt hải sản bền vững, bảo vệ, bảo tồn biển và ven biển, nông nghiệp bền vững. Trà Vinh là một trong những tỉnh hiện đang có dự án ODA về môi trường do đó có điều kiện thuận lợi và kinh nghiệm tăng cường nguồn vốn này cho sự nghiệp bảo vệ môi trường.

6. Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế.

a) Lĩnh vực bảo vệ môi trường đang được sự quan tâm của cộng đồng không chỉ trong nước mà còn ở phạm vi quốc tế. Hiện nay đã có và trong tương lai sẽ có nhiều dự án có liên quan và các chương trình phối hợp về phát triển môi trường bền vững do các tổ chức quốc tế đầu tư như; nghiên cứu bảo tồn các loại động vật, thực vật quí hiếm, bảo tồn biển, bảo tồn nguồn gien..., phát triển môi trường bền vững và các nguồn vốn đa dạng nhiều tổ chức sẽ tham gia nghiên cứu và thực hiện các dự án bảo vệ môi trường trong tỉnh như; thu gom, xử lý nước thải đô thị, xử lý chất thải rắn ....

b) Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản, phối hợp với các Viện nghiên cứu, trường Đại học và sự hỗ trợ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế như UNDP, WB, WHO, ... Đặc biệt ưu tiên các vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, khu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, các khu du lịch và chống xuống cấp các di tích lịch sử...

7. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ vào bảo vệ môi trường.

a) Tăng cường và sử dụng hiệu quả vốn ngân sách sự nghiệp khoa học vào nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ phục vụ các chương trình môi trường của tỉnh.

b) Tiến hành điều tra cơ bản một cách toàn diện các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng, nước ngọt, đất và biển phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng tài nguyên bền vững.

c) Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý môi trường và tài nguyên.

d) Đẩy mạnh nghiên cứu các mô hình canh tác và nuôi trồng thủy sản bền vững ở các vùng đất nhạy cảm với áp lực nhiễm phèn, mặn, các vùng ven biển.

8. Lồng ghép các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường cụ thể với chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

a) Xác định các vấn đề môi trường đặc trưng với từng ngành kinh tế của địa phương.

b) Đề xuất các tiêu chuẩn môi trường cụ thể cho từng ngành sản xuất.

c) Xây dựng qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội có sự lồng ghép với chỉ tiêu bảo vệ môi trường.

d) Thực hiện việc dán nhãn sinh thái cho các sản phẩm mà trong quá trình sản xuất đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.

đ) Hỗ trợ việc quảng bá các sản phẩm sinh thái trên các phương tiện truyền thông.

9. Đẩy mạnh nghiên cứu quy hoạch và quản lý môi trường đô thị và công nghiệp.

a) Lồng ghép qui hoạch môi trường đô thị và công nghiệp trong qui hoạch phát triển đô thị. Ưu tiên tại các khu vực đô thị phát triển nhanh.

b) Xây dựng qui chế quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp.

c) Tăng cường kinh phí nghiên cứu các biện pháp xử lý nước thải, rác thải đô thị và công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương. Công bố rộng rãi các thông tin nghiên cứu, ứng dụng đạt kết quả và nhân rộng các mô hình.

d) Liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước thực hiện các quy hoạch môi trường tổng thể và chi tiết cho các vùng đô thị và công nghiệp.

10. Giải pháp đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên đất, tài nguyên thủy sản và bảo tồn, bảo vệ sinh thái đất ngập nước tài nguyên rừng ngập mặn.

a) Nghiên cứu qui hoạch sử dụng hợp lý các vùng đất và công bố rộng rãi qui hoạch sử dụng đất.

b) Áp dụng các mô hình bảo tồn kết hợp với phát triển (nghiên cứu khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt, phát triển kinh tế bền vững trong vùng đệm).

c) Có chính sách khuyến khích khai thác hải sản xa bờ đối với mọi thành phần kinh tế. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, thực hiện cho vay tín chấp đối với các hộ ngư dân đóng tàu lớn đi khai thác...

d) Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Trước mắt kiên quyết ngăn chặn các hình thức đánh bắt có hại đến nguồn lợi như: đánh cá bằng chất độc hại, chặt phá rừng bừa bãi, đánh cá bằng lưới có mắt lưới nhỏ, xiệt điện...

đ) Quy hoạch, xác định và thông báo các khu vực cấm, khu vực hạn chế khai thác, thời gian tránh khai thác ứng với từng loại nghề đánh bắt, kích thước mắt lưới, quy cách lưới cụ, các vùng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển... cho ngư dân hiểu rõ để thực hiện.

e) Đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào các lĩnh các sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản, áp dụng công nghệ sản xuất những loại thức ăn có hệ số chuyển đổi tối ưu, giá thành hạ.

11. Ứng dụng các giải pháp bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

a) Nghiên cứu và công bố rộng rãi các nguồn nước có thể sử dụng cho cấp nước sinh hoạt một cách hợp vệ sinh và bền vững trên toàn tỉnh.

b) Tích cực triển khai mô hình Nhà nước và nhân dân đầu tư xây dựng các nhà máy nước, các trạm cấp nước, xử lý nước. Khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng các trạm cấp nước và mạng lưới phân phối nước cho các hộ dùng nước.

c) Trợ giá lắp đặt đồng hồ và trợ giá dùng nước sạch đối với các hộ nghèo.

d) Phạt các hộ và đơn vị gây ô nhiễm nguồn nước.

đ) Tuyên truyền và vận động nhân dân từ bỏ các thói quen sinh hoạt, sản xuất gây ô nhiễm nguồn nước như: sử dụng phân bón quá mức, sử dụng cầu vệ sinh trên kênh rạch, vứt rác xuống kênh mương.

e) Kiểm soát việc khoan giếng, triển khai lắp đặt đồng hồ tại các giếng khoan và tiến hành thu phí khai thác tài nguyên nước.

f) Hướng dẫn triển khai các biện pháp dự trữ nước sạch (xây bể chứa, lu trữ nước mưa) tại các vùng nông thôn, xem xét hỗ trợ đối với các hộ nghèo.